Công văn 25TCT/DNK

Công văn số 25TCT/DNK về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 25TCT/DNK miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 25TCT/DNK
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Sản xuất thương mại xây dựng Đại Điền
(Đ/c: Số 03 Tô Ký, khu phố 2, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh)

 

Trả lời Công văn số 07-04/D-D ngày 22/11/2004 của Công ty về việc miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến trả lời như sau:

Vấn đề công ty hỏi, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đã có công văn số 11919/CT-TTHT ngày 4/11/2004 trả lời, nội dung trả lời của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh là đúng với quy định của chính sách thuế hiện hành. Tổng cục Thuế trả lời rõ thêm như sau:

1. Về chi phí hợp lý:

- Chi phí tiền lương trả cho người lao động: Theo quy định tại Điểm 3.1 (b), Mục III, Phần B Thông tư số 164/2003/NĐ-CP">128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định: chi phí tiền lương của cơ sở kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động. Chi phí tiền lương được xác định là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh (trừ doanh nghiệp nhà nước) được căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về tổng quỹ lương phải trả trong năm, căn cứ và phương pháp xây dựng tổng quỹ lương cùng với việc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định trên, trường hợp Công ty thuê người lao động mang tính thời vụ có hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, tiền công trả cho lao động thời vụ nằm trong tổng quỹ lương đã đăng ký với cơ quan Thuế và thực tế công ty đã chi trả thì chi phí tiền lương trả cho lao động thời vụ được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, trường hợp công ty không đăng ký quỹ lương với cơ quan Thuế thì chi phí tiền lương được xác định căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành nghề tại địa phương. Chi phí tiền lương được tính là chi phí hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương không cao hơn tốc độ tăng thu nhập chịu thuế TNDN.

- Theo quy định tại Điểm 4, Mục IV, Phần B Thông tư số 164/2003/NĐ-CP">128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế, vì vậy trường hợp Công ty TNHH Đại Điền có mua hàng không có hóa đơn thì không được xác định là chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế TNDN.

2. Về miễn, giảm thuế TNDN:

- Trước 01/01/2004:

Theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần Đ Thông tư số 30/1998/NĐ-CP">99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 và Thông tư số 81/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TNDN thì cơ sở kinh doanh thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế phải gửi hồ sơ cho cơ quan Thuế có thẩm quyền, cụ thể đối với trường hợp của Công ty là cơ sở sản xuất mới thành lập phải gửi công văn đề nghị miễn thuế, giảm thuế cho Cục thuế TP Hồ Chí Minh, trong công văn phải nêu rõ lý do miễn thuế, giảm thuế, sau khi kiểm tra các Điều kiện được miễn thuế, giảm thuế cơ quan Thuế sẽ thông báo cho cơ sở kinh doanh biết có đủ Điều kiện được miễn, giảm thuế không.

- Từ 01/01/2004 thực hiện theo Thông tư số 164/2003/NĐ-CP">128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng Đại Điền được thành lập năm 1999 và có thu nhập chịu thuế từ năm 2000 do đó việc miễn, giảm thuế được thực hiện theo Thông tư số 30/1998/NĐ-CP">99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 và Thông tư số 26/2001/NĐ-CP30/1998/NĐ-CP">18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính. Từ năm 2004 nếu công ty còn thời hạn ưu đãi miễn giảm thuế thì công ty tự xác định các Điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 164/2003/NĐ-CP">128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng Đại Điền biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đại diện TCT tại TP Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: VP (HC), DNK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 25TCT/DNK

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 25TCT/DNK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 05/01/2005
Ngày hiệu lực 05/01/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 25TCT/DNK miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 25TCT/DNK miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 25TCT/DNK
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Phạm Văn Huyến
Ngày ban hành 05/01/2005
Ngày hiệu lực 05/01/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 25TCT/DNK miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Lịch sử hiệu lực Công văn 25TCT/DNK miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

  • 05/01/2005

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 05/01/2005

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực