Công văn 2644/TCT-CS

Công văn số 2644/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2644/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2644/TCT-CS
V/v thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An 

Trả lời công văn số 1252/CT-TTHT ngày 14/4/2009 của Cục Thuế tỉnh Long An về thuế suất thuế GTGT mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Tại điểm 1 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản … chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra”.

Tại điểm 2.5, điểm 2.7 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất 5% áp dụng đối với:

“Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại”;

“Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại điểm 1 mục II phần A Thông tư này …

Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ, rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, cây bạch đàn, cây keo là sản phẩm trồng trọt do tổ chức, cá nhân tự trồng bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cây bạch đàn và cây keo là sản phẩm trồng trọt ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng thuế suất 5%.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Long An xem xét cụ thể từ thực tế để hướng dẫn theo quy định của pháp luật.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC;
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 2644/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2644/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/07/2009
Ngày hiệu lực01/07/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2644/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2644/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2644/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành01/07/2009
                Ngày hiệu lực01/07/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 2644/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 2644/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cây bạch đàn và cây keo ở khâu kinh doanh thương mại

                          • 01/07/2009

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 01/07/2009

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực