Công văn 2710/C11(C13)

Công văn 2710/C11(C13) về việc trang bị công cụ hỗ trợ do Tổng cục Cảnh sát ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2710/C11(C13) trang bị công cụ hỗ trợ


BỘ CÔNG AN
TỔNG CỤC CẢNH SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 2710/C11(C13)
V/v trang bị CCHT

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi:
Đồng kính gửi:

Công an Thành phố Hồ Chí Minh.
Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Ngày 01/4/2008, Văn phòng Chính phủ có công văn số 2051/VPCP-NC thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện thí điểm trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ chuyên trách các ngân hàng thương mại cổ phần, các tổ chức tín dụng khi làm nhiệm vụ; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và sự ủy quyền của Bộ Công an, nay Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ như sau:

1. Đối tượng trang bị:

Lực lượng bảo vệ chuyên trách của các ngân hàng thương mại cổ phần, các tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định tại Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.

2. Hồ sơ thủ tục đề nghị trang bị (mua) và cấp mới giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ:

a. Thủ tục đề nghị trang bị (mua)

Căn cứ Điều 39 quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 6 mục E phần II Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) thì thủ tục đề nghị mua và cấp giấy phép sử dụng gồm:

- Công văn đề nghị trang bị và sử dụng do Tổng Giám đốc ký có phê duyệt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi Tổng cục Cảnh sát – Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và cho phép các ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tín dụng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách theo quy định tại Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 nói trên của Chính phủ về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.

- Giấy giới thiệu kèm CMND của người liên hệ.

b. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Công an phải cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ tại các cơ sở được phép bán công cụ hỗ trợ theo quy định.

3. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng

a. Thủ tục cấp mới:

- Công văn của Ngân hàng thương mại cổ phần, tổ chức tín dụng gửi cơ quan Công an cấp tỉnh trở lên đề nghị cấp giấy phép sử dụng.

- Bản kê khai CCHT đề nghị cấp giấy phép sử dụng.

- Bản sao giấy phép mua CCHT của cơ quan Công an cấp.

- Hóa đơn bán CCHT của cơ sở sản xuất, kinh doanh CCHT.

- Giấy giới thiệu kèm CMND của người đến làm thủ tục.

b. Thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép sử dụng:

- Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại (nêu rõ lý do).

- Bản kê khai CCHT đề nghị cấp giấy phép sử dụng.

- Giấy phép sử dụng đã hết hạn.

- Giấy giới thiệu kèm CMND của người đến liên hệ.

4. Công tác quản lý, sử dụng.

Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ phải chấp hành đúng quy định tại điều 40 quy chế ban hành theo Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Cụ thể:

5. Công an các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình quy định tại Thông tư số 10/2002/TT-BCA ngày 26/8/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2001/NĐ-CP để phối hợp với các ngân hàng tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và tập huấn sử dụng công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ chuyên trách trong khi làm nhiệm vụ.

Nhận được công văn này Công an các địa phương nghiên cứu tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi văn bản về Tổng cục Cảnh sát để hướng dẫn tiếp./.  

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Thứ trưởng Lê Thế Tiệm (để báo cáo);
- Đ/c Thứ trưởng Trần Đại Quang (để báo cáo);
- Đ/c Tổng cục trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Phó Tổng cục trưởng;
- V11, Tổng cục I, III, IV;
- Lưu C11, C12, C13.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
TRUNG TƯỚNG




Phạm Văn Đức

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 2710/C11(C13)

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2710/C11(C13)
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/06/2008
Ngày hiệu lực17/06/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 2710/C11(C13)

Lược đồ Công văn 2710/C11(C13) trang bị công cụ hỗ trợ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2710/C11(C13) trang bị công cụ hỗ trợ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2710/C11(C13)
                Cơ quan ban hànhTổng Cục Cảnh sát nhân dân
                Người kýPhạm Văn Đức
                Ngày ban hành17/06/2008
                Ngày hiệu lực17/06/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Công văn 2710/C11(C13) trang bị công cụ hỗ trợ

                  Lịch sử hiệu lực Công văn 2710/C11(C13) trang bị công cụ hỗ trợ

                  • 17/06/2008

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 17/06/2008

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực