Công văn 2721/TCT-CS

Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2721/TCT-CS
V/v: Trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2007

 

Kính gửi:

Công ty dầu khí Việt – Nga - Nhật
(Đ/c: 8 Hoàng Diệu, Phường 1, TP. Vũng Tàu)

 

Về nội dung kiến nghị của Công ty dầu khí Việt - Nga - Nhật tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp về Thuế năm 2007, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Câu hỏi l: Cách xác định doanh thu chịu thuế của nhà thầu nước ngoài trong trường hợp giao thầu lại cho nhà thầu phụ Việt Nam.

Trả lời: Tại điểm 2. l .a, Mục II, Thông tư số 05/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam hướng dẫn: ''Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy đinh này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồngvới các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện Hợp đồng nhà thầu”.

Như vậy nhà thầu nước ngoài chỉ được trừ ra khỏi doanh thu chịu thuế giá trị công việc do nhà thầu phụ thực hiện là một phần của hợp đồng nhà thầu nước ngoài ký với Bên Việt Nam, không được trừ các chi phí mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện hợp đồng vì đây là chi phí của nhà thầu nước ngoài. Ví dụ: nhà thầu nước ngoài nhận thầu xây dựng công trình và giao lại một phần khối lượng xây lắp hoặc hạng mục công trình cho nhà thầu phụ Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần việc giao thầu lại cho nhà thầu phụ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài không được trừ ra khỏi doanh thu chịu thuế đối với các chi phí mua hàng hoá, dịch vụ như mua vật liệu (sắt, thép), thuê vận chuyển, thuê thiết bị... là đúng quy định.

Câu hỏi 2: Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp ấn định phải nộp thuế kể cả trường hợp nhà thầu bị lỗ.

Trả lời: Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính nêu trên thì nhà thầu nước ngoài được lựa chọn một trong 2 phương pháp dưới đây để nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Nếu nhà thầu nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí thì nhà thầu nước ngoài được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai: Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Nếu nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam không hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp ấn định trên doanh thu chịu thuế. Việc không hạch toán được đầy đủ doanh thu và chi phí nên không thể khẳng định được kinh doanh lỗ hay lãi.

Quy định trên đây phù hợp với Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật quản lý thuế cũng như thông lệ quốc tế nói chung về thuế đối với nhà thầu nước ngoài.

Câu hỏi 3: ÁP dụng tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dịch vụ hay tiền bản quyền đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài cho thuê thiết bị.

Trả lời: Theo hướng dẫn tại điểm 7, Mục IV, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên: “Tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng...; bao gồm cả việc chuyển giao quyền sử dụng dưới hình thức cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải”. Như vậy, nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam cho thuê máy móc, thiết bị phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với tỷ lệ áp dụng đối với tiền bản quyền, không áp dụng tỷ lệ đối với hoạt động dịch vụ. Quy định nêu trên về tiền bản quyền đã được nêu tại các Hiệp định quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty dầu khí Việt - Nga - Nhật biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ Pháp chế
- Lưu: VT, TTTĐ, HT, PC, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 2721/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2721/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/07/2007
Ngày hiệu lực16/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 2721/TCT-CS

Lược đồ Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2721/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành16/07/2007
                Ngày hiệu lực16/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp

                      • 16/07/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/07/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực