Công văn 2813/CV-KHĐT

Công văn về việc tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp

Nội dung toàn văn Công văn 2813/CV-KHĐT tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp


BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2813/CV-KHĐT
Về việc tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 1999

 

Kính gửi:

- Các Bộ, Tổng cục,
- UBND các tỉnh, thành phố,
- Các Tổng công ty.

 

Trong những năm gần đây các Bộ, Tổng cục, Tỉnh, Thành phố và các Tổng Công ty đã triển khai thực hiện các nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Công nghiệp, liên Bộ Công nghiệp - Nội vụ nay là Bộ Công an, nên việc quản lý vật liệu nổ bước đầu đã đi vào nề nếp.

Theo Công văn số 316/C13 (P3) ngày 02/6/1999 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an trong 5 tháng đầu Công an đã bắt và thu hồi được nhiều vũ khí và vật liệu nổ. Để hạn chế nguồn VLNCN có thể thất thoát ra ngoài, Bộ Công nghiệp đề nghị cơ quan quản lý các cấp tổ chức thực hiện các vấn đề sau:

I- TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẶT CHẼ VLNCN

1. Ngăn chặn nguy cơ thất thoát VLNCN trong các khâu sử dụng.

VLNCN là vật tư kỹ thuật công nghiệp đặc biệt, các cơ sở kinh tế có nhu cầu sử dụng VLNCN phải có giấy phép sử dụng. Các hoạt động mua bán VLNCN phải thông qua kế hoạch, hợp đồng kinh tế với Doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN theo quy định, dùng xong phải có thanh quyết toán và báo cáo thực hiện.

Việc sử dụng VLNCN phải thực hiện đúng thiết kế (hay hộ chiếu) nổ mìn được duyệt; phải tiến hành kiểm tra ngăn chặn việc bớt xén VLNCN trong khâu sử dụng đem đổi chác, buôn bán, sử dụng trái phép; VLNCN còn thừa phải nhập kho, không đem về nhà hay văn phòng hoặc để ngoài hiện trường.

Các đơn vị có sử dụng VLNCN phải kiểm kê toàn bộ VLNCN đã sản xuất, nhập - xuất từ đầu năm 1999, tồn kho đến 30/6/1999, kiểm tra xác minh các loại VLNCN bị mất mát, hư hỏng mất phẩm chất và lập phương án xử lý theo quy định.

2. Tổ chức việc bảo vệ nghiêm ngặt các kho chứa VLNCN từ Trung ương đến các cơ sở sử dụng theo đúng quy phạm, không để mất cắp VLNCN.

Kho tàng phải có hàng rào, cửa có khoá chắc chắn, có lực lượng bảo vệ chuyên trách, có đầy đủ ánh sáng, chế độ canh gác 3 ca liên tục.

Nhân viên bảo vệ, thủ kho phải được lựa chọn và có tín nhiệm, được huấn luyện về công tác quản lý VLNCN, công tác PCCC và được cấp giấy chứng nhận đã học tập kiểm tra kiến thức về quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN.

Lãnh đạo đơn vị phải cử người có trách nhiệm kiểm tra việc ghi chép sổ nhập, xuất của từng kho, chế độ bảo quản và bảo vệ kho chứa VLNCN theo quy định của Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN.

3. Cần có chế độ khen thưởng kịp thời, xử lý nghiêm về quản lý VLNCN.

Căn cứ vào điều kiện kinh tế của doanh nghiệp, của địa phương, các cấp lãnh đạo cần nghiên cứu quy chế động viên khen thưởng kịp thời những người làm tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong quản lý VLNCN mang lại hiệu quả kinh tế, những người phát hiện kẻ lấy cắp, buôn bán, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ trái phép. Ngược lại đối với những người vì thiếu tinh thần trách nhiệm, không chấp hành đầy đủ chế độ quản lý VLNCN cần xử lý nghiêm khắc kể cả truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Tuyên truyền phổ biến đề cao ý thức cảnh giác, giáo dục tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên; phối hợp chặt chẽ với chính quyền, công an các địa phương trong công tác bảo vệ, đảm bảo không để VLNCN thất thoát ra ngoài.

II - KIỂM TRA VIỆC SẢN XUẤT, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VLNCN

Bộ Công nghiệp đề nghị các Bộ, Tổng cục; các Tỉnh, Thành phố, các Tổng Công ty khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN của các đơn vị trực thuộc được phép sử dụng VLNCN theo các quy định hiện hành.

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, Bộ Công nghiệp chủ trì phối hợp với Tổng cục Cảnh sát (C13) - Bộ công an, Tổng cục CNQP và kinh tế sẽ kiểm tra một số cơ sở sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN từ Công ty và Xí nghiệp trong tháng 7 và tháng 8 năm 1999.

Nhận được văn bản này, đề nghị các Bộ, Tổng cục, UBND các Tỉnh, Thành phố, các Tổng Công ty, Công ty triển khai thực hiện.

 

Thái Phụng Nê

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 2813/CV-KHĐT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2813/CV-KHĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/07/1999
Ngày hiệu lực07/07/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 2813/CV-KHĐT

Lược đồ Công văn 2813/CV-KHĐT tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2813/CV-KHĐT tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2813/CV-KHĐT
                Cơ quan ban hànhBộ Công nghiệp
                Người kýThái Phụng Nê
                Ngày ban hành07/07/1999
                Ngày hiệu lực07/07/1999
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 2813/CV-KHĐT tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 2813/CV-KHĐT tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp

                            • 07/07/1999

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 07/07/1999

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực