Công văn 2850/TCT-CS

Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp đóng tàu


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2850/TCT-CS
V/v: thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động đóng tàu.

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Trả lời công văn số 2194/CT-TT&HT ngày 09/11/2012 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động đóng tàu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT:

Tại Điểm 1 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính qui định thời điểm xác định thuế GTGT:

“- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...”.

Tại điểm 1 mục II và điểm 1.2.d, mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT- BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính; tại điểm 1 mục II và điểm 1.3c mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; tại Điều 9 và Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT- BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 0% và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải có đủ điều kiện và các thủ tục sau: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu; Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu.

Căn cứ hướng dẫn trên, hoạt động đóng tàu áp dụng tương tự như hoạt động xây dựng cơ bản, do đó:

- Đối với hợp đồng đóng tàu ký với doanh nghiệp trong nước, căn cứ vào khối lượng hoàn thành bàn giao, doanh nghiệp nhận đóng tàu thực hiện lập hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT đầu ra. Trường hợp khi quyết toán phát sinh chênh lệch thì doanh nghiệp nhận đóng tàu và chủ tàu thực hiện lập hóa đơn GTGT điều chỉnh. Hóa đơn này là căn cứ để các bên xác định thuế GTGT đầu ra, đầu vào của từng bên.

- Đối với hợp đồng đóng tàu ký với doanh nghiệp nước ngoài quyết toán từng phần, từng hạng mục thì doanh nghiệp nhận đóng tàu chưa đủ điều kiện về thủ tục để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

2. Về thuế TNDN:

Tại Điểm 2 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

"2.1. Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho nguời mua.

2.2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng đóng tàu cho khách hàng kéo dài trong nhiều năm, hàng năm doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ trên hóa đơn xuất cho khách hàng và xác định chi phí hợp lý được trừ tương ứng với doanh thu tính thuế. Kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán điều chỉnh, xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp dựa trên các hóa đơn, chứng từ thực tế đã phát sinh và theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Thuộc tính Công văn 2850/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2850/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/08/2013
Ngày hiệu lực30/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp đóng tàu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp đóng tàu
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2850/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýNguyễn Hữu Tân
                Ngày ban hành30/08/2013
                Ngày hiệu lực30/08/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp đóng tàu

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp đóng tàu

                        • 30/08/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/08/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực