Công văn 2929/TCT-TNCN

Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


1.7BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2929/TCT-TNCN
V/v kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2011

 

nh gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 790/CT-TNCN ngày 22/6/2011 của Cục Thuế tỉnh Long An về một số vướng mắc khi kê khai giảm trừ gia cảnh của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Việc xác định đối tượng được tính là người phụ thuộc:

Tại điểm 1.2 Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“1.2. Đối tượng được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 1.1 nêu trên và tại tiết 3.1.4, tiết 3.1.5 khoản 3, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC (trừ người phụ thuộc là con) cụ thể như sau:

- Người trong độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị tàn tật không có khả năng lao động;

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

- Người ngoài độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

- Đối với người phụ thuộc là ông bà nội; ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột và các cá nhân khác còn phải thỏa mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà người đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:

a. Ông bà nội, ông bà ngoại của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động; không nơi nương tựa (con cái không còn hoặc cũng thuộc đối tượng phụ thuộc); không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn 500.000 đồng bình quân/tháng tính trên tổng các khoản thu nhập trong năm, mà người nộp thuế trực tiếp chi phí nuôi dưỡng được kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế.

b. Anh, chị, em ruột của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động: không nơi nương tựa (không còn bố, mẹ hoặc bố mẹ cũng là đối tượng phụ thuộc, không có vợ hoặc chồng, không có con); không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn 500.000 đồng bình quân/tháng tính trên tổng các khoản thu nhập trong năm, mà người nộp thuế trực tiếp chi phí nuôi dưỡng được kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế.

c. Cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động; không nơi nương tựa (bố mẹ, anh chị em ruột của , dì, chú, bác, cậu ruột không còn hoặc cũng là đối tượng phụ thuộc); không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn 500.000 đồng bình quân/tháng tính trên tổng các khoản thu nhập trong năm, mà người nộp thuế trực tiếp chi phí nuôi dưỡng được khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế.

d. Cháu ruột của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động; không nơi nương tựa (bố mẹ, anh chị em ruột không còn hoặc cùng thuộc đối tượng người phụ thuộc); không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn 500.000 đồng bình quân/tháng tính trên tổng các khoản thu nhập trong năm, mà người nộp thuế trực tiếp chi phí nuôi dưỡng được kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế.

2. Về hồ sơ giảm trừ gia cảnh:

Tại điểm 2.4, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn về hồ sơ người phụ thuộc:

“Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc đối tượng được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động tự lựa chọn áp dụng theo một trong hai cách sau:

- Cách 1: Chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai. Thủ trưởng đơn vị ch chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với đối tượng nộp thuế; các nội dung khác, đối tượng nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

Trường hợp có sự thay đổi người phụ thuộc thì đề nghị Thủ trưởng đơn vị xác nhận vào tờ khai điều chỉnh.

- Cách 2: thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 3.1.7, điểm 3.1, khoản 3, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC và hướng dẫn tại Thông tư này”.

Căn cứ vào hướng dẫn trên đây thì: trường hợp người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo cách 1 nêu trên thì vẫn phi bổ sung thêm hồ sơ chứng minh ngoài độ tuổi lao động; không có khả năng lao động; không nơi nương tựa theo từng trường hợp cụ thể đối với người phụ thuộc.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 2929/TCT-TNCN

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2929/TCT-TNCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/08/2011
Ngày hiệu lực19/08/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2929/TCT-TNCN
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành19/08/2011
                Ngày hiệu lực19/08/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

                        • 19/08/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/08/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực