Công văn 3023/TCHQ-KTTT

Công văn 3023/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục IV Phân B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002

Nội dung toàn văn Công văn 3023/TCHQ-KTTT hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục 4 Phân B TT 32/2002/T-BTC


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3023/TCHQ-KTTT
V/v hồ sơ, thủ tục xét xóa nợ thuế và các Khoản phạt theo Điểm 3 Mục IV phần B thông tư số 32/2002/TT-BTC  ngày 10/4/2002

Hà Nội , ngày 30 tháng 6 năm 2004

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3023/TCHQ-KTTT NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT XÓA NỢ THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẠT THEO ĐIỂM 3 MỤC IV PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 32/2002/TT-BTC NGÀY 10/4/2002

Kính gửi: - Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố

Thực hiện Quyết định số 1507/QĐ-BTC ngày 19/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xử lý xóa nợ thuế và các khoản phạt đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc lập hồ sơ và trình tự thủ tục xét xóa nợ thuế và các khoản phạt được quy định tại Điểm 3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính như sau:

1/ Hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế và các khoản phạt do doanh nghiệp lập gồm:

- Công văn đề nghị xóa nợ thuế và các khoản phạt của doanh nghiệp trong đó giải trình rõ lý do đề nghị xóa nợ, nêu rõ nguyên nhân tính sai số thuế phải nộp, số tiền thuế (tiền phạt) đã thông báo, số tiền thuế phải nộp nếu tính đúng, số tiền thuế và tiền phạt đề nghị xóa nợ;

- Bản photocopy có dấu sao y bản chính tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu đề nghị xóa nợ;

- Thông báo thuế của cơ quan hải quan - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Quyết định truy thu thuế của cơ quan hải quan (nếu có) - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Quyết định phạt chậm nộp thuế (nếu có) - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Hợp đồng thương mại - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Hóa đơn thương mại - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Giấy chứng nhận giám định của cơ quan giám định (nếu có) - bản photocopy có dấu sao y bản chính;

- Bản mô tả đặc điểm, tính chất, cấu tạo của hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp (nếu có) - bản chính hoặc bản photocopy có dấu sao y bản chính;

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế và các khoản phạt nói trên đến Cục hải quan địa phương nơi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng đang nợ thuế để kiểm tra, xác nhận tính xác thực của bộ hồ sơ.

2/ Trình tự thủ tục xem xét xử lý xóa nợ thuế và nợ phạt:

Trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp lập, Cục Hải quan địa phương kiểm tra đối chiếu với quy định tại Điểm 3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính. Điều kiện để được xét xóa nợ thuế, nợ phạt như sau:

- Các khoản nợ thuế, nợ phạt đề nghị được xóa của các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 20/11/2001 trở đi.

- Có đủ hồ sơ nêu tại Điểm 1 công văn này.

- Còn đang nợ các khoản thuế, tiền phạt đề nghị được xóa.

- Có các nguyên nhân khách quan do thay đổi chính sách hoặc văn bản hướng dẫn không rõ ràng, cụ thể như sau:

+ Văn bản mới về chính sách thuế (như giá tính thuế, thuế suất) được ban hành sau ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu và có tính hồi tố, theo đó nếu tính lại thì số thuế phải nộp thấp hơn số thuế cơ quan hải quan đã thông báo cho doanh nghiệp.

+ Văn bản hướng dẫn áp mã số, áp giá tính thuế của cơ quan hải quan trước đây không rõ ràng, chưa đúng với thực tế của hàng hóa hoặc chưa đúng với quy định, sau đó có văn bản khác hướng dẫn hoặc điều chỉnh lại. Theo đó, nếu tính lại thì số thuế phải nộp thấp hơn số thuế cơ quan hải quan đã thông báo cho doanh nghiệp.

a. Trường hợp đủ điều kiện xóa nợ thuế và nợ phạt theo quy định:

Cục Hải quan địa phương gửi toàn bộ hồ sơ và có công văn gửi Tổng cục Hải quan đề xuất xử lý xóa nợ thuế, nợ phạt cho doanh nghiệp. Nội dung công văn nêu:

+ Nguyên nhân dẫn đến việc đã tính sai số thuế phải nộp và lý do tính thuế;

+ Số tiền thuế (tiền phạt) đã thông báo;

+ Số tiền thuế phải nộp sau khi tính lại;

+ Số tiền thuế và tiền phạt đề nghị xóa nợ;

+ Doanh nghiệp có thuộc đối tượng được quy định tại Điểm 2 Phần C Thông tư 32/2002/TT-BTC không và cam kết chịu trách nhiệm về đề xuất xử lý xóa nợ thuế, nợ phạt.

b. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đủ điều kiện để xóa nợ thuế và nợ phạt theo quy định: Cục Hải quan địa phương có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan các địa phương thông báo công khai các quy định về hồ sơ và trình tự thủ tục xét xóa nợ thuế và nợ phạt nói trên. Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.

 

Đặng Thị Bình An

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 3023/TCHQ-KTTT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3023/TCHQ-KTTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/06/2004
Ngày hiệu lực30/06/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3023/TCHQ-KTTT

Lược đồ Công văn 3023/TCHQ-KTTT hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục 4 Phân B TT 32/2002/T-BTC


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Công văn 3023/TCHQ-KTTT hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục 4 Phân B TT 32/2002/T-BTC
          Loại văn bảnCông văn
          Số hiệu3023/TCHQ-KTTT
          Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
          Người kýĐặng Thị Bình An
          Ngày ban hành30/06/2004
          Ngày hiệu lực30/06/2004
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
          Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
          Cập nhật15 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 3023/TCHQ-KTTT hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục 4 Phân B TT 32/2002/T-BTC

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 3023/TCHQ-KTTT hồ sơ, thủ tục xét xoá nợ thuế và các khoản phạt theo Điểm 3 Mục 4 Phân B TT 32/2002/T-BTC

                      • 30/06/2004

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/06/2004

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực