Công văn 316/UBND-XD

Công văn 316/UBND-XD về quy trình giải quyết thủ tục đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 316/UBND-XD quy trình giải quyết thủ tục đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 316/UBND-XD
V/v quy trình giải quyết thủ tục đầu tư.

Huế, ngày 17 tháng 01 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các cơ quan tham mưu trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND thành phố Huế và các huyện;
- Các nhà đầu tư.

 

Nhằm công khai, minh bạch, giải quyết nhanh gọn thủ tục đầu tư các dự án do các nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư; nâng cao hiệu quả việc thực hiện các dự án đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh thống nhất quy trình giải quyết thủ tục đầu tư như sau:

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Áp dụng thực hiện cho việc giải quyết thủ tục đầu tư cho tất cả các dự án phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh của các nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) có nhu cầu (ngoại trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý).

II. Quy trình triển khai dự án đầu tư: (lưu đồ giải quyết tại phụ lục 1, phụ lục 2)

1. Bước 1: chấp thuận chủ trương nghiên cứu dự án đầu tư.

a) Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; khu Công nghiệp tỉnh; khu công nghiệp - TTCN các huyện và thành phố Huế:

- Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư gửi văn bản đăng ký nghiên cứu dự án đầu tư (theo mẫu 1) cho Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh; UBND các huyện và thành phố Huế (gửi UBND tỉnh 01 bản).

- Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh; UBND các huyện và thành phố Huế tổ chức làm việc với nhà đầu tư, xác định sự phù hợp với quy hoạch để xem xét cho phép nghiên cứu dự án đầu tư (thống nhất địa điểm nghiên cứu, giao các cơ quan liên chức năng cung cấp các thông tin liên quan, xác định thời hạn hoàn tất việc nghiên cứu, ...). Có văn bản đồng ý cho phép nghiên cứu dự án đầu tư hoặc không đồng ý (gửi UBND tỉnh 01 bản để báo cáo).

(Thời gian trả lời nhà đầu tư tối đa sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đăng ký).

b) Đối với các dự án đầu tư vào các khu vực khác trên địa bàn tỉnh:

- Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư gửi văn bản đăng ký nghiên cứu dự án đầu tư cho UBND tỉnh (theo mẫu 1), kèm báo cáo về năng lực, kinh nghiệm, khả năng tài chính (tự báo cáo và chịu trách nhiệm đối với các thông tin báo cáo).

- UBND tỉnh tổ chức họp tiếp xúc ban đầu và nghe nhà đầu tư báo cáo ý tưởng đầu tư; xác định sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, ... để xem xét cho phép nghiên cứu dự án đầu tư (thống nhất địa điểm nghiên cứu, giao các cơ quan liên chức năng cung cấp các thông tin liên quan, xác định thời hạn hoàn tất việc nghiên cứu, ...).

(Thời gian tổ chức họp tối đa sau 07 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh nhận được văn bản đăng ký).

Sau cuộc họp, UBND tỉnh có văn bản đồng ý cho phép nghiên cứu dự án đầu tư hoặc không đồng ý.

Lưu ý: UBND tỉnh có thể cho phép nhiều nhà đầu tư cùng nghiên cứu dự án đầu tư đối với một địa điểm trong cùng thời điểm.

2. Bước 2: chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

a) Sau thời hạn nghiên cứu dự án đầu tư (ghi tại văn bản cho phép nghiên cứu dự án đầu tư), nhà đầu tư gửi hồ sơ báo cáo nghiên cứu dự án đầu tư cho UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh; UBND các huyện và thành phố Huế). Nội dung hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu 02);

- Thông tin cơ bản về chủ đầu tư: hồ sơ xác nhận tư cách pháp lý, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Báo cáo giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; phương án tổng thể giải phóng mặt bằng, tái định cư; giải pháp về công nghệ và môi trường.

b) Quy trình xem xét chấp thuận cho phép triển khai dự án, cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký nghiên cứu dự án tại 01 địa điểm, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban Quản lý khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô - trên địa bàn Chân Mây - Lăng Cô) chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Trường hợp chỉ giao 01 nhà đầu tư nghiên cứu dự án: UBND tỉnh tổ chức họp nghe nhà đầu tư báo cáo để xem xét chấp thuận cho phép triển khai dự án (xác định các nội dung sơ bộ của dự án đầu tư; trình tự, tiến độ thực hiện dự án; nội dung ưu đãi; các biện pháp chế tài, yêu cầu về bão lãnh thực hiện dự án, ...).

(Thời gian tổ chức họp tối đa sau 05 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh nhận được báo cáo nghiên cứu dự án đầu tư).

Sau cuộc họp, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư hoặc không chấp thuận, có ý kiến khác.

+ Trong trường hợp UBND tỉnh chấp thuận cho phép triển khai dự án, đối với dự án thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu 03), chủ đầu tư phải hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật, nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc nộp tại Ban Quản lý khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư).

Thời gian cấp giấy Chứng nhận đầu tư tại các cơ quan theo phụ lục 3.

3. Bước 3: Nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải làm việc với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh để hoàn tất các thủ tục triển khai đầu tư, đảm bảo điều kiện khởi công dự án; một số công tác chủ yếu như sau:

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng (nếu có): tùy theo địa bàn đầu tư, nhà đầu tư làm việc với các cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng, UBND cấp huyện).

- Đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): làm việc với UBND cấp huyện.

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư: nhà đầu tư chủ động thực hiện.

- Thẩm định thiết kế cơ sở: tùy theo tính chất dự án, nhà đầu tư làm việc với các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng (các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông, các Ban Quản lý).

- Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Thu hồi, giao đất, cho thuê đất: làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cấp phép xây dựng (nếu có): làm việc với các cơ quan quản lý cấp phép xây dựng (Sở Xây dựng, UBND cấp huyện).

Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; khu Công nghiệp tỉnh; khu công nghiệp - TTCN các huyện và thành phố Huế, nhà đầu tư phải làm việc với Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND các huyện và thành phố Huế để được hướng dẫn hoàn tất các thủ tục triển khai đầu tư, đảm bảo điều kiện khởi công dự án.

III. Thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án: ngoại trừ các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được UBND tỉnh đồng ý tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện, UBND tỉnh sẽ quyết định chấm dứt hoạt động của dự án trong các trường hợp sau:

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật mà theo đó pháp luật quy định phải chấm dứt hoạt động;

- Không hoàn tất thủ tục triển khai dự án đầu tư, không khởi công dự án đúng thời gian đã cam kết;

- Sau khi khởi công, dự án thực hiện chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ nhà đầu tư đã cam kết, tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư.

IV. Triển khai thực hiện và chế độ báo cáo:

1. Các Sở, Ban, Ngành; UBND thành phố Huế và các huyện chịu trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác; hướng dẫn cụ thể; kịp thời xử lý các vướng mắc và giải quyết nhanh gọn các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu, triển khai thực hiện dự án.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì tổng hợp toàn diện tình hình thực hiện của các nhà đầu tư theo chủ trương đầu tư đã phê duyệt; báo cáo định kỳ hàng quý cho UBND tỉnh. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư triển khai thực hiện, chủ động giải quyết và tham mưu xử lý các vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư.

- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình đấu thầu nhà đầu tư; quy trình các bước thực hiện dự án đầu tư cho các nhóm dự án đầu tư cụ thể sau khi UBND tỉnh chấp thuận cho phép đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư (lập quy hoạch, lập dự án, thiết kế cơ sở, ... đến khởi công công trình) để áp dụng trên địa bàn tỉnh; lưu ý nghiên cứu xác định các quy trình có thể thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, tham mưu đôn đốc thực hiện chủ trương đầu tư của UBND tỉnh; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý các vướng mắc phát sinh.

 

 

Nơi nhận:
-Như trên;
-CT và các PCT UBND tỉnh;
-VP: CVP, các P.CVP và CV các Phòng: KT, TH;
-Lưu VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

Phụ lục 1:

LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT

(Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; khu Công nghiệp tỉnh; khu công nghiệp - TTCN các huyện và thành phố Huế)


Phụ lục 2:

LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT

(Đối với các dự án đầu tư ngoài khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, khu Công nghiệp tỉnh, khu công nghiệp - TTCN các huyện và thành phố Huế)

 


Phụ lục 3:

THỜI GIAN THẨM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

I. Dự án do UBND tỉnh cấp Giấy CNĐT:

1. Dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng, không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: 05 ngày làm việc.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 ngày;

- UBND tỉnh: 02 ngày.

2. Dự án có vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án từ 300 tỷ đồng trở lên: 20 ngày làm việc.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan: 17 ngày (trong đó thời gian các ngành, địa phương có ý kiến bằng văn bản: 05 ngày);

- UBND tỉnh: 03 ngày.

3. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: 30 ngày làm việc.

- UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan: 20 ngày (trong đó thời gian ngành, địa phương có ý kiến: 05 ngày);

- Thủ tướng Chính phủ có ý kiến: 07 ngày;

- UBND tỉnh cấp Giấy CNĐT: 03 ngày.

II. Dự án do BQL khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, BQL các khu công nghiệp tỉnh cấp Giấy CNĐT:

1. Dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng, không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: 05 ngày làm việc.

2. Dự án có vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án từ 300 tỷ đồng trở lên: 20 ngày làm việc.

3. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: 30 ngày làm việc.

- Ban QL và các Bộ, ngành liên quan: 20 ngày (trong đó thời gian các ngành, địa phương có ý kiến: 05 ngày);

- Thủ tướng Chính phủ có ý kiến: 07 ngày;

- Ban QL cấp Giấy CNĐT: 03 ngày.


Mẫu 1: văn bản đăng ký nghiên cứu đầu tư

 

NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v đăng ký nghiên cứu đầu tư ...

 

 

Kính gửi:

- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
(hoặc Ban QL khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Ban Quản lý cácKhu Công nghiệp, UBND thành phố Huế, các huyện);
- (Ngành, địa phương liên quan - nếu có).

 

(Qua nghiên cứu..., xét nhu cầu ..., nhà đầu tư đề nghị UBND tỉnh cho phép đăng ký nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh) với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Ngành nghề hoặc dự án dự kiến đầu tư, sản phẩm chính:

2. Địa bàn (thành phố Huế, huyện, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Khu Công nghiệp, ...), địa điểm dự kiến đầu tư, nhu cầu diện tích sử dụng đất:

3. Suất đầu tư dự kiến và quy mô đầu tư chủ yếu:

4. Vốn và nguồn vốn đầu tư dự kiến:

5. Thời gian khởi công - hoàn thành:

6. Các nội dung khác (nếu có):

7. Đề xuất, kiến nghị:

NHÀ ĐẦU TƯ


Mẫu 2: văn bản đề nghị cấp giấy Chứng nhận đầu tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi:

- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban QL khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, UBND thành phố Huế, các huyện);
- (Ngành, địa phương liên quan - nếu có).

 

Nhà đầu tư:

1. Tên dự án:

2. Địa điểm xây dựng:

3. Diện tích đất dự kiến sử dụng:

4. Mục tiêu dự án:

5. Quy mô dự án:

6. Khối lượng, phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư sơ bộ:

7. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:

8. Nguồn vốn:

9. Thời hạn hoạt động:

10. Cam kết tiến độ thực hiện dự án: (các mốc thời gian triển khai thủ tục đầu tư, thời điểm khởi công công trình, thời gian thi công; thời điểm vận hành, đưa dự án vào hoạt động, ...).

11. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:

12. Nhà đầu tư cam kết:

a) Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ đầu tư;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.

…....., ngày …... tháng ...... năm …....

NHÀ ĐẦU TƯ


Mẫu 3: Giấy chứng nhận đầu tư

 

CƠ QUAN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Số:     ...

Chứng nhận lần ..., ngày ... tháng ... năm ...

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ...;

Căn cứ Luật Đầu tư ...;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ ...;

Theo bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư và hồ sơ kèm theo do ... (đơn vị đề nghị cấp) nộp ngày ...;

Xét đề nghị của .... (cơ quan tiếp nhận, chủ trì thẩm tra) tại Công văn ...,

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Chứng nhận:

Địa chỉ trụ sở chính:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ...,  do ... cấp ngày 11/12/2007.

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế đăng ký đầu tư:

Họ và tên: ...;         (giới tính).

Chức danh:...

Sinh ngày: ...;                           Dân tộc: ...;           Quốc tịch: ....

CMND số:...;                             Ngày cấp: ...;                   Nơi cấp: ....

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....

Chỗ ở hiện tại: ....

Thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:

Điều 1. Tên dự án đầu tư: ....

Điều 2. Mục tiêu và quy mô của dự án: ....

Điều 3. Địa điểm thực hiện dự án: ...;

Diện tích đất dự kiến sử dụng: ... (diện tích thực tế theo hợp đồng thuê đất).

Điều 4. Tổng vốn đầu tư: ... (bằng chữ: ...); trong đó vốn góp để thực hiện dự án (nêu cơ cấu nguồn vốn):

Điều 5. Thời hạn thực hiện dự án: ... năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 6. Tiến độ thực hiện dự án: (nêu các mốc thời gian hoàn thành các công tác chủ yếu).

Điều 7. Các ưu đãi đối với dự án:

Điều 8. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

- Triển khai dự án trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu chủ đầu tư không hoàn tất thủ tục triển khai và khởi công dự án đúng thời gian đã cam kết, ... (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư) sẽ xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư này và chấm dứt hoạt động của dự án.

- ...

Điều 9. Giấy chứng nhận đầu tư được lập thành 02 (hai) bản gốc; (đơn vị được cấp) được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại ... (cơ quan cấp)./.

CƠ QUAN (hoặc Thủ trưởng cơ quan)

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Thuộc tính Công văn 316/UBND-XD

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu316/UBND-XD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2008
Ngày hiệu lực17/01/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 316/UBND-XD

Lược đồ Công văn 316/UBND-XD quy trình giải quyết thủ tục đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 316/UBND-XD quy trình giải quyết thủ tục đầu tư
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu316/UBND-XD
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                Ngày ban hành17/01/2008
                Ngày hiệu lực17/01/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 316/UBND-XD quy trình giải quyết thủ tục đầu tư

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 316/UBND-XD quy trình giải quyết thủ tục đầu tư

                            • 17/01/2008

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 17/01/2008

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực