Công văn 3232/TCT-CS

Công văn số 3232/TCT-CS về việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) khi các doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 3232/TCT-CS trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Số: 3232/TCT-CS
V/v trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

Trả lời công văn số 730/CT-KTT ngày 23/11/2007 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) khi các doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về khấu hao TSCĐ trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước định giá lại TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa: Tại điểm 5, Điều 4, Mục II, Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

“Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

a. Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật;

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập Biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sau khi đánh giá lại TSCĐ các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ có thay đổi thì nguyên giá TSCĐ, giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại của Hội đồng thẩm định giá. Trường hợp giá trị đánh giá lại phát sinh chênh lệch tăng so với nguyên giá TSCĐ ban đầu thì thời gian sử dụng còn lại (áp dụng để trích khấu hao) sẽ được xác định theo quy định tại Điều 10, Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ nêu trên.

Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới (đã định giá lại) khi chính thức trở thành công ty cổ phần. Trong thời gian chuyển đổi, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá cũ.

2. Đối với các trường hợp doanh nghiệp tư nhân (DNTN) hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) thực hiện đánh giá lại TSCĐ, nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm 5, Điều 4, Mục II, Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ nêu trên thì thực hiện khấu hao TSCĐ theo nguyên giá TSCĐ đánh giá lại.

3. Đối với các trường hợp DNTN hoặc Công ty TNHH tự định giá lại TSCĐ:

- Trường hợp DNTN hoặc Công ty TNHH tự định giá lại TSCĐ không theo quy định của pháp luật thì không chấp nhận nguyên giá TSCĐ do định giá lại.

- Trường hợp DNTN hoặc Công ty TNHH tự định giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật thì:

Tại khoản 1 và Khoản 3, Điều 26, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định việc người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

“1. Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan quản lý thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đủ hoặc chưa đúng các yếu tố làm cơ sở xác định số thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế…

3. Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế GTGT được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, hoặc khai chưa đủ, chưa đúng các yếu tố làm cơ sở xác định số thuế phải nộp…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tự định giá lại TSCĐ, nếu giá trị định giá TSCĐ không đúng với giá thực tế của TSCĐ trên thị trường thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu đơn vị định giá lại. Trường hợp doanh nghiệp vẫn không chấp hành yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có quyền ấn định nguyên giá TSCĐ. Căn cứ để ấn định quy định tại Điều 27, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP nêu trên.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn tại cùng thời điểm để hướng dẫn các đơn vị.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên:
- Vụ PC, CST;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS-3b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 3232/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3232/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2008
Ngày hiệu lực26/08/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 3232/TCT-CS trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3232/TCT-CS trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3232/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành26/08/2008
                Ngày hiệu lực26/08/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 3232/TCT-CS trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 3232/TCT-CS trích khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại giá trị TSCĐ để thực hiện cổ phần hóa

                      • 26/08/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/08/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực