Công văn 3345/TM-XNK

Công văn bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999

Nội dung toàn văn Công văn 3345/TM-XNK bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999


BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3345/TM-XNK

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 3345/TM-XNK NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU HÀNH NHẬP KHẨU NĂM 1999

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể.

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 661/CP-KTTH ngày 03/7/1999 về việc điều hành nhập khẩu năm 1999;

Sau khi thống nhất với các Bộ ngành liên quan, Bộ Thương mại thông báo hướng dẫn bổ sung về điều hành nhập khẩu năm 1999 theo những nội dung cụ thể sau:

1. Đối với một số phương tiện tự hành chuyên dùng có tay lái nghịch sử dụng trong phạm vi hẹp như: xe cần cẩu, máy đào kênh rãnh, xe quét đường, xe thi công mặt đường, xe chở khách ở sân bay, xe nâng hàng trong kho, bến cảng, các doanh nghiệp được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất không phải xin giấy phép tại Bộ Thương mại và làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành.

2. Đối với việc nhập khẩu một số mặt hàng quy định tại Điều 4 và phụ lục II.A Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ (đã được Bộ Thương mại cụ thể hoá trong danh mục hàng hoá nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại tại Phụ lục 02 Thông tư số 254/1998/QĐ-TTg">03/1999/TT-BTM ngày 15/01/1999 hướng dẫn thực hiện Quyết định 254/1999/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ) thực hiện như sau:

2.1. Nhóm hàng quạt điện dân dụng nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại chỉ bao gồm: quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt treo tường và quạt thông gió dân dụng có công suất dưới 100W.

2.2. Nhóm hàng bao bì bằng nhựa thành phẩm nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại chỉ bao gồm các loại bao dệt bằng sợi plastic có hoặc không có cán tráng bằng vật liện khác trừ trường hợp nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công hàng hoá với nước ngoài.

2.3. Các loại dầu thực vật tinh chế nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại bao gồm: dầu lạc, vừng, đậu tương, dầu cọ, dầu hạt cải, Margarine, Shortening, RBD Palm Sterain.

2.4. Nhóm hàng tiêu dùng bằng sành sứ thuỷ tinh và gốm nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại bao gồm:

- Đồ sứ vệ sinh các loại;

- Ruột phích nước nóng và phích nước nóng thông dụng dung tích từ 2,5 lít trở xuống (không bao gồm các loại phích nước nóng có pittông hoặc loại tự đun nóng).

- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp (trừ các loại được sản xuất bằng thuỷ tinh pha lê đã được gia công bề mặt).

Xác định thuỷ tinh pha lê theo hai yếu tố:

- Có tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 3,05

- Có độ chiết suất lớn hơn hoặc bằng 1,57.

2.5. Mặt hàng kính nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại bao gồm: kính trắng, phẳng có độ dày từ 1,5 đến 7mm (không bao gồm các loại kính trắng hoa dâu, kính trắng nhiều lớp, kính trắng an toàn, kính trắng nổi, kính trắng cốt thép và các loại kính màu).

2.6. Mặt hàng gạch ốp, lát Ceramic và Granit nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại đối với tất cả các quy cách, mẫu mã, chủng loại.

2.7. Mặt hàng ống gang cầu nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại bao gồm các chủng loại có đường kính từ f 150 đến f 600 dài từ 5 m đến 6 m có kèm theo phụ tùng. Ống và phụ tùng sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 2531 - 1991 (E) k8-k9-k10, trong lòng ống có được phủ bằng hỗn hợp xi măng theo tiêu chuẩn: ISO 4179 - 1980.

2.8. Đối với các nhóm hàng, mặt hàng khác nêu trong Phụ lục số 02, Thông tư số 254/1998/QĐ-TTg">03/1999/TT-BTM ngày 15/01/1999 của Bộ Thương mại (ngoài các nhóm hàng, mặt hàng đã nêu trên), không thay đổi.

Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương các đoàn thể thông báo cho các doanh nghiệp trực thuộc biết và thực hiện.

Văn bản này có hiệu lực từ ngày ký.

 

Nguyễn Xuân Quang

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 3345/TM-XNK

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 3345/TM-XNK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 15/07/1999
Ngày hiệu lực 15/07/1999
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thương mại
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3345/TM-XNK

Lược đồ Công văn 3345/TM-XNK bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 3345/TM-XNK bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 3345/TM-XNK
Cơ quan ban hành Bộ Thương mại
Người ký Nguyễn Xuân Quang
Ngày ban hành 15/07/1999
Ngày hiệu lực 15/07/1999
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thương mại
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 3345/TM-XNK bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999

Lịch sử hiệu lực Công văn 3345/TM-XNK bổ sung điều hành nhập khẩu năm 1999

  • 15/07/1999

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 15/07/1999

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực