Công văn 33486/CT-HTr

Công văn 33486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33486/CT-HTr
V/v: Trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
(Địa chỉ: 1174 đường Láng, p. Láng Thượng, q. Đống Đa, Hà Nội.
MST: 0101217009)

Trả lời công văn số 194/CV-TA ngày 06/06/2014 của Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh hỏi về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

1. Về cách lập hóa đơn GTGT đối với phần phí bảo vệ môi trường

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Khoản 26 Điều 4 Chương I quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:

c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.

…”

+ Tại Khoản 1 Điều 10 Mục 1 Chương II quy định về thuế suất 5%:

“Điều 10. Thuế suất 5%

1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.”

- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Mục VI Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, quy định về chứng từ thu:

“a) Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch. Ngoài các chỉ tiêu phải bảo đảm có đủ về nội dung hóa đơn theo quy định, hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch còn phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thành một dòng riêng trên hóa đơn. Cụ thể như sau: ở các dòng tổng cộng của hóa đơn phải ghi rõ: giá bán nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt), thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, giá thanh toán...”

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định đã được trích dẫn nêu trên.

2. Về tài khoản thanh toán qua ngân hàng

- Căn cứ Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Trần Anh thanh toán tiền hàng có giá trị hàng hóa mua vào từng lần từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT cho bên bán bằng một tài khoản chỉ định do ngân hàng và bên bán mở theo mã số khách hàng riêng cho Công ty Trần Anh thì Công ty Trần Anh chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi tài khoản chỉ định này đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

3. Về thu hồi hóa đơn hàng bán bị trả lại

- Căn cứ Điều 17 Chương III Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

“Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).

Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo cho Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 33486/CT-HTr

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu33486/CT-HTr
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/07/2014
Ngày hiệu lực08/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 33486/CT-HTr

Lược đồ Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu33486/CT-HTr
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýThái Dũng Tiến
                Ngày ban hành08/07/2014
                Ngày hiệu lực08/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội

                        • 08/07/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/07/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực