Công văn 3399/UBND-NĐ

Công văn 3399/UBND-NĐ năm 2008 hướng dẫn quy trình giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành.

Nội dung toàn văn Công văn 3399/UBND-NĐ 2008 giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3399/UBND-NĐ
V/v Hướng dẫn quy trình giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản

Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các cơ quan tham mưu trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND thành phố Huế và các huyện;
- Các nhà đầu tư.

Nhằm công khai, minh bạch, giải quyết nhanh gọn thủ tục đầu tư các dự án do các nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư; nâng cao hiệu quả việc thực hiện các dự án đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh thống nhất quy trình giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng thực hiện cho việc giải quyết thủ tục đầu tư đối với tất cả các dự án liên quan việc khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của các Nhà đầu tư (kể cả khai thác tận thu).

II. Nguyên tắc cho phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh

- Để đảm bảo tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả và đảm bảo nguồn nguyên liệu cung cấp cho các Nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh chỉ ưu tiên giải quyết thủ tục cho các Nhà đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản để cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh và sản phẩm chế biến phải đạt theo tiêu chuẩn yêu cầu của UBND tỉnh về chế biến sâu (trừ đá, sỏi, cát làm vật liệu xây dựng thông thường, đất làm vật liệu san lấp và các loại khoáng sản quý hiếm);

- Khu vực thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản không thuộc khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

- Nhà đầu tư được thăm dò, khai thác và chế biến loại khoáng sản phù hợp với chức năng đã được đăng ký kinh doanh; nhằm đảm bảo thuận lợi cho việc kê khai và nộp thuế trên địa bàn, các Nhà đầu tư cần lập thủ tục đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh trước khi UBND tỉnh có văn bản cho phép lập thủ tục thăm dò, khai thác. Trừ trường hợp là Nhà đầu tư nước ngoài thì việc cấp Giấy chứng nhận kinh doanh được thực hiện đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Có đề án thăm dò, dự án khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch đã phê duyệt nhưng chưa thể hiện trong quy hoạch thì UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể các vấn đề liên quan để có thể xem xét đưa vào quy hoạch hoặc trình cấp có thẩm quyền đưa vào quy hoạch trước khi cho phép triển khai dự án.

- Có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò, khai thác, chế biến tiên tiến; đảm bảo năng lực tài chính để thực hiện dự án.

- Dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản không ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường, an ninh trật tự tại khu vực hoạt động khoáng sản và khu vực lân cận; không được sử dụng hóa chất độc hại đối việc khai thác ở vùng đầu nguồn.

III. Tiêu chuẩn yêu cầu về nhóm sản phẩm chế biến bắt buộc đối với một số loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh

1. Cát thạch anh:

Nguyên liệu cát thạch anh sau khai thác, tuyển rửa chỉ được sử dụng làm nguyên liệu cho Nhà máy chế biến thành sản phẩm cụ thể trên địa bàn; tiêu chuẩn nhóm sản phẩm như sau:

- Sản xuất thủy tinh:

+ Sản xuất kính xây dựng, gạch thủy tinh; thủy tinh lỏng;

+ Kính ôtô, kính quang học, bóng đèn các loại, đồ thủy tinh gia dụng, thủy tinh cao cấp, phale...

- Sản xuất đồ gốm: làm xương đồ gốm, gạch granit nhân tạo;

- Sản xuất gạch chịu lửa;

- Sản xuất cacbuasilic;

- Sản xuất men Frit;

- Sản xuất đá mài;

- Sản xuất sợi thủy tinh, bông thủy tinh;

- Sản xuất các loại sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cao hơn nhóm sản phẩm nêu trên.

2. Cao lanh:

Nguyên liệu caolanh khai thác, tuyển lọc chỉ được sử dụng làm nguyên liệu cho Nhà máy chế biến thành sản phẩm cụ thể trên địa bàn; tiêu chuẩn nhóm sản phẩm như sau:

- Sản xuất Gạch Ceramic;

- Sản xuất Gạch Granit;

- Sản xuất gốm sứ cao cấp, gốm sứ chịu lửa;

- Sản xuất vật liệu chịu lửa;

- Làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất như: giấy, dược mỹ phẩm, nhựa, caosu, sơn, da nhân tạo, xà phòng, thuốc trừ sâu, ximăng trắng v.v...

(UBND tỉnh có thể giải quyết cho phép thăm dò, khai thác caolanh để cung cấp trực tiếp cho Nhà máy hoặc giới thiệu mua caolanh tinh chế trên cơ sở nhu cầu sử dụng nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy).

3. Đối với các loại khoáng sản sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng như: đá vôi, đá sét, Puzzolan, sắt phụ gia v.v...: thì chỉ đồng ý việc thăm dò, khai thác đối với các đơn vị trực tiếp đầu tư xây dựng nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh hoặc các đơn vị hợp tác đầu tư với các nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh để cung cấp nguyên liệu.

4. Đối với các loại khoáng sản còn lại: Sở Công Thương tiếp tục tham mưu UBND tỉnh nhóm sản phẩm chế biến yêu cầu bắt buộc đối với các nhà đầu tư, nhằm thực hiện chủ trương chế biến sâu, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

B. QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. Quy trình chung cho các loại khoáng sản phải thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hoặc các loại khoáng sản quý hiếm

1. Bước 1: chấp thuận chủ trương nghiên cứu dự án đầu tư

- Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư gửi văn bản đăng ký nghiên cứu dự án đầu tư cho UBND tỉnh (theo mẫu 1), kèm báo cáo về năng lực, kinh nghiệm, khả năng tài chính (tự báo cáo và chịu trách nhiệm đối với các thông tin báo cáo).

- Trên cơ sở đăng ký của nhà đầu tư, UBND tỉnh tổ chức họp tiếp xúc ban đầu và nghe nhà đầu tư báo cáo ý tưởng đầu tư, sản phẩm dự kiến chế biến; xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất,... để xem xét cho phép nghiên cứu dự án đầu tư (thống nhất địa điểm nghiên cứu, giao các cơ quan liên chức năng cung cấp các thông tin liên quan, xác định thời hạn hoàn tất việc nghiên cứu,...).

(Thời gian tổ chức họp tối đa sau 07 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh nhận được văn bản đăng ký).

Sau cuộc họp, UBND tỉnh có văn bản đồng ý cho phép nghiên cứu dự án đầu tư hoặc không đồng ý (UBND tỉnh có thể không tổ chức họp và có văn bản trả lời là không đồng ý cho phép nghiên cứu đầu tư nếu nhận thấy nhóm sản phẩm nghiên cứu đầu tư không đạt yêu cầu của UBND tỉnh và không đáp ứng những nguyên tắc cho phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phần A của Công văn này).

Lưu ý: UBND tỉnh có thể cho phép nhiều nhà đầu tư cùng nghiên cứu dự án đầu tư đối với một địa điểm và cùng loại khoáng sản trong cùng thời điểm.

2. Bước 2: chấp thuận chủ trương đầu tư

2.1. Sau thời hạn nghiên cứu dự án đầu tư (ghi tại văn bản cho phép nghiên cứu dự án đầu tư), nhà đầu tư gửi hồ sơ báo cáo nghiên cứu dự án đầu tư cho UBND tỉnh; các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng và địa phương liên quan (UBND cấp huyện). Nội dung hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu 2);

- Thông tin cơ bản về chủ đầu tư: hồ sơ xác nhận tư cách pháp lý, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Báo cáo giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; sản phẩm chế biến chính; vùng nguyên liệu; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; phương án sơ bộ về bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; giải pháp về công nghệ và môi trường; phương án đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực khai thác, chế biến.

2.2. Quy trình xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư:

- Trường hợp chỉ 01 nhà đầu tư nghiên cứu dự án: UBND tỉnh tổ chức họp nghe nhà đầu tư báo cáo và lấy ý kiến của các ngành, địa phương để xem xét chấp thuận cho phép triển khai dự án (xác định các nội dung sơ bộ của dự án đầu tư; trình tự, tiến độ thực hiện dự án; nội dung ưu đãi; các biện pháp chế tài, yêu cầu về bảo lãnh thực hiện dự án,...).

- Trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký nghiên cứu dự án tại 01 địa điểm và cùng một loại khoáng sản: UBND tỉnh sẽ tổ chức họp để nghe các nhà đầu tư báo cáo và sẽ xem xét quyết định chủ trương đầu tư trên cơ sở mức độ chế biến sâu của loại khoáng sản, ảnh hưởng môi trường và các điều kiện cần thiết để sớm triển khai thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu (trường hợp mức độ nghiên cứu và đáp ứng điều kiện bằng nhau thì UBND tỉnh sẽ tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư).

(Thời gian tổ chức họp tối đa sau 05 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh nhận được báo cáo nghiên cứu dự án đầu tưtheo thời hạn của Nhà đầu tư được UBND tỉnh cho phép nghiên cứu đầu tư).

Sau cuộc họp, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư hoặc không chấp thuận, có ý kiến khác.

3. Bước 3: Nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến, lập thủ tục thăm dò vùng nguyên liệu, xin giấy phép khai thác khoáng sản và hoàn chỉnh thủ tục về đất đai

Sau khi UBND tỉnh thống nhất chủ trương cho phép đầu tư triển khai dự án, nhà đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến song song với việc lập thủ tục xin Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản

3.1. Triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến

Trong quá trình triển khai thủ tục thăm dò, Nhà đầu tư tiến hành xác định địa điểm cụ thể để xây dựng Nhà máy chế biến và hoàn chỉnh các thủ tục để cấp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án yêu cầu phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư).

+ Việc xác định địa điểm xây dựng Nhà máy giao: Sở Xây dựng chủ trì giúp Nhà đầu tư thực hiện. Riêng Nhà máy chế biến các sản phẩm từ cát chỉ được đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp có chức năng riêng.

+ Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Nhà đầu tư hoàn chỉnh thủ tục báo cáo UBND tỉnh.

Sau khi đã hoàn thành việc xác định địa điểm xây dựng Nhà máy chế biến và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư triển khai các thủ tục sau:

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải làm việc với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh để hoàn tất các thủ tục triển khai đầu tư, đảm bảo điều kiện khởi công dự án; một số công tác chủ yếu như sau:

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng (nếu có): tùy theo địa bàn đầu tư, nhà đầu tư làm việc với các cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng, UBND cấp huyện).

- Thẩm định thiết kế cơ sở: tùy theo tính chất dự án, nhà đầu tư làm việc với các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng (Sở Xây dựng, UBND cấp huyện).

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu thuộc dự án phải thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc UBND cấp huyện để xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư: nhà đầu tư chủ động thực hiện.

- Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): làm việc với UBND cấp huyện.

- Thu hồi, giao đất, cho thuê đất: làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cấp phép xây dựng (nếu có): làm việc với các cơ quan quản lý cấp phép xây dựng (Sở Xây dựng, UBND cấp huyện).

(Đối với các dự án xây dựng Nhà máy chế biến tại Khu Công nghiệp tỉnh thì Nhà đầu tư trực tiếp làm việc với Ban Quản lý Khu Công nghiệp để xác định địa điểm xây dựng Nhà máy và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án xây dựng Nhà máy chế biến tại Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì Nhà đầu tư trực tiếp làm việc với Ban Quản Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô để được hướng dẫn và giải quyết các thủ tục giới thiệu địa điểm, quy hoạch, đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi, thuê đất, cấp phép xây dựng,....)

3.2. Lập thủ tục thăm dò vùng nguyên liệu, xin giấy phép khai thác khoáng sản và hoàn chỉnh thủ tục về đất đai

3.2.1. Lập thủ tục thăm dò vùng nguyên liệu, xin giấy phép khai thác khoáng sản

a) Đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì cùng các ngành, địa phương tổ chức khảo sát thực địa, xác định vị trí xin thăm dò, khai thác sử dụng làm nguyên liệu; kiểm tra quy hoạch, khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; báo cáo UBND tỉnh để thống nhất địa điểm và có văn bản gửi các Bộ: Quốc phòng, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải để thỏa thuận không thuộc khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; đồng thời, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đề nghị cấp giấy phép thăm dò.

- Nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, Đề án thăm dò nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; đồng thời, liên hệ các Bộ để sớm có văn bản thỏa thuận (trường hợp cần thiết; UBND tỉnh sẽ cùng nhà đầu tư trực tiếp làm việc với các Bộ để thống nhất các nội dung nhằm sớm có văn bản thỏa thuận).

- Sau khi có Giấy phép thăm dò, Nhà đầu tư tiến hành các thủ tục thăm dò và trình Hội đồng phê duyệt trữ lượng quốc gia phê duyệt kết quả thăm dò;

- Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư công trình khai thác mỏ;

- Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương để được thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án phải thẩm định);

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Nộp hồ sơ tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

(Nếu khu mỏ nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì Ban Quản Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô chủ trì thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo thẩm quyền)

b) Đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh

b1) Đối với loại khoáng sản phải lập thủ tục thăm dò tớc khi cấp phép khai thác

Sau khi UBND tỉnh thống nhất chủ trương cho phép đầu tư, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục theo trình tự sau:

- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì cùng các ngành, địa phương tổ chức khảo sát thực địa, xác định vị trí xin thăm dò, khai thác sử dụng làm nguyên liệu, kiểm tra quy hoạch, khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; báo cáo UBND tỉnh để thống nhất địa điểm và gửi các Bộ: Quốc phòng, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải để thỏa thuận không thuộc khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

- Nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, Đề án thăm dò nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy phép thăm dò;

- Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư công trình mỏ;

- Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương để được thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án phải thẩm định);

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu thuộc dự án phải thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc UBND cấp huyện để xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

(Nếu khu mỏ nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô chủ trì thực hiện các nội dung công việc của Sở Tài nguyên và Môi tờng, Sở Công Thương theo Quyết định số 1182/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh về phân công phân cấp cho Ban Quản Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo thẩm quyền)

b2) Đối với các loại khoáng sản không phải lập thủ tục thăm dò trước khi cấp phép khai thác khoáng sản

Sau khi UBND tỉnh thống nhất chủ trương cho phép đầu tư, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục theo trình tự sau:

- Nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì cùng các ngành, địa phương tổ chức khảo sát thực địa, xác định vị trí xin khai thác sử dụng làm nguyên liệu, kiểm tra quy hoạch, khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; báo cáo UBND tỉnh để thống nhất địa điểm.

- Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư công trình mỏ;

- Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương để được thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án phải thẩm định);

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu thuộc dự án phải thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc UBND cấp huyện để xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

(Nếu khu mỏ nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô chủ trì thực hiện các nội dung công việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương theo Quyết định số 1182/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu theo thẩm quyền)

3.2.2. Hoàn thành thủ tục về đất đai

Sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, Nhà đầu tư tiến hành các bước sau:

- Nhà đầu tư phối hợp với UBND huyện, xã và các phòng ban chức năng để công bố khu vực khai thác, thông báo chủ trương sẽ thực hiện thu hồi đất và tuyên truyền, vận động nhân dân khu vực dự án đồng tình ủng hộ; phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để lập và trình duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức công bố công khai phương án bồi thường theo quy định.

- Hoàn chỉnh hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi đất;

- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tiến hành việc kiểm kê, trình phê duyệt giá trị bồi thường và chi trả tiền bồi thường cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi;

- Hoàn chỉnh hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh quyết định cho thuê đất.

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản mỏ.

(Nếu khu mỏ nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô hướng dẫn, thực hiện thủ tục về đất đai thay cho Sở Tài nguyênMôi trường).

Trường hợp Nhà đầu tư đã thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất với các chủ sử dụng đất thuộc khu mỏ thì không phải triển khai các thủ tục nêu trên.

II. Quy trình đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc khoáng sản để phục vụ làm nguyên liệu cho nhà máy đã có

Đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc xin khai thác khoáng sản để phục vụ làm nguyên liệu cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh (chỉ cấp phép cho Nhà đầu tư xây dựng nhà máy hoặc nhà đầu tư hợp tác với nhà máy để cung cấp nguyên liệu) thì Nhà đầu tư chủ động nghiên cứu trước, làm việc để thống nhất với địa phương liên quan và báo cáo UBND tỉnh hồ sơ theo nội dung quy định tại Bước 2 chấp thuận chủ trương đầu tư nêu trên (trường hợp nhà đầu tư hợp tác với Nhà máy để cung cấp nguyên liệu thì phải có thêm văn bản đề nghị của chủ đầu tư Nhà máy). Trên cơ sở đó, UBND tỉnh sẽ xem xét và giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện và các sở, ngành liên quan để tổ chức khảo sát thực địa, kiểm tra quy hoạch, khả năng nguồn nguyên liệu, khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, an ninh trật tự, cảnh quan môi trường v.v....; tham mưu báo cáo UBND tỉnh chấp thuận chủ trương địa điểm cho phép đầu tư thăm dò, khai thác (địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thì do Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô chủ trì).

Trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô) cùng các sở, ngành, địa phương liên quan, UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể và trả lời bằng văn bản đồng ý chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư. Trường hợp cần thiết thì UBND tỉnh sẽ tổ chức cuộc họp để nghe Nhà đầu tư và các ngành liên quan báo cáo để quyết định chủ trương đầu tư.

Sau khi UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư Triển khai thủ tục thăm dò vùng nguyên liệu, xin giấy phép khai thác khoáng sản và hoàn chỉnh thủ tục đất đai được quy định điểm 3.2 khoản 3 Mục I nêu trên (Bước 3) nêu trên (trừ nội dung công việc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô chủ trì khảo sát thực địa để xác định khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).

C. THU HỒI, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

UBND tỉnh sẽ quyết định chấm dứt hoạt động của dự án thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc đề nghị thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

- Vi phạm các quy định của pháp luật mà theo đó pháp luật quy định phải chấm dứt hoạt động;

- Không hoàn tất thủ tục triển khai dự án đầu tư, không khởi công dự án đúng thời gian đã cam kết hoặc sau khi khởi công, dự án thực hiện chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ nhà đầu tư đã cam kết, tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư (ngoại trừ các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được UBND tỉnh đồng ý tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện);

- Không đáp ứng về yêu cầu theo tiêu chuẩn sản phẩm đã cam kết.

- Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản mà không thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai và môi trường theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản mà không thực hiện đúng các yêu cầu ghi trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.

D. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố Huế theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác; hướng dẫn cụ thể; kịp thời xử lý các vướng mắc và giải quyết nhanh gọn các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu, triển khai thực hiện dự án.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổng hợp toàn diện tình hình thực hiện của các nhà đầu tư theo chủ trương đầu tư đã phê duyệt; báo cáo định kỳ hàng quý cho UBND tỉnh. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư triển khai thực hiện, chủ động giải quyết và tham mưu xử lý các vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tổng hợp tình hình cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (trước ngày 25 tháng cuối quý), chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, chủ động giải quyết và tham mưu xử lý các vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình triển khai các thủ tục xin giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng.

4. Sở Công Thương: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các vấn đề liên quan đến dây chuyền công nghệ và thiết bị khai thác, các vấn đề kỹ thuật trong hoạt động khai thác; sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có); thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ.v.v..; định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện tiến độ cam kết về sản phẩm chế biến của các Nhà đầu tư, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

5. Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tổng hợp tình hình cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (tổng hợp trước ngày 20 tháng cuối quý); chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư triển khai thực hiện, chủ động giải quyết các vướng mắc của các nhà đầu tư tại Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

6. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, tham mưu đôn đốc thực hiện chủ trương đầu tư của UBND tỉnh; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý các vướng mắc phát sinh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TVTU; TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP; CVP, các P.CVP, CV: Phòng: KT, TH;
- Lưu VT, NĐ (20).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

PHỤ LỤC 1:

LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT
(Quy trình chung cho các loại khoáng sản phải thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hoặc các loại khoáng sản quý hiếm)

Ghi chú: Nếu Nhà đầu tư đã phối hợp cùng các ngành, địa phương liên quan hoàn chỉnh thủ tục theo quy định thì có thể thực hiện cấp một Giấy chứng nhận đầu tư cho cả Nhà máy chế biến và khu mỏ nguyên liệu

 

PHỤ LỤC 2:

LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT
(Quy trình đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc khoáng sản để phục vụ làm nguyên liệu cho nhà máy đã có)

 

PHỤ LỤC 3:

TRÍCH DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC

1. Thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản

Trích Điều 56 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Khoáng sản

1. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này; giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản đối với khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

2. Loại khoáng sản không phải lập thủ tục thăm dò

“Trích khoản 2 Điều 41 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Khoáng sản”

2. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ cát, sỏi lòng sông, với công suất khai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá năm năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản.

3. Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thiết kế cơ sở, cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thu hồi, giao đất; cấp Giấy phép xây dựng

Thủ tục và thời gian thụ lý thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan tham mưu của tỉnh; UBND các huyện, thành phố Huế.

4. Mẫu một số loại văn bản

Mẫu 1: văn bản đăng ký nghiên cứu đầu tư

NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v đăng ký nghiên cứu đầu tư ...

…, ngày… tháng… năm…..

 

Kính gửi:

- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Ngành, địa phương liên quan - nếu có.

(Qua nghiên cứu..., xét nhu cầu..., nhà đầu tư đề nghị UBND tỉnh cho phép đăng ký nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh) với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Ngành nghề hoặc dự án dự kiến đầu tư, sản phẩm chế biến:

2. Địa bàn, địa điểm dự kiến đầu tư; nhu cầu sử dụng khoáng sản, diện tích; sản phẩm chế biến dự kiến:

3. Suất đầu tư dự kiến và quy mô đầu tư chủ yếu:

4. Vốn và nguồn vốn đầu tư dự kiến:

5. Thời gian khởi công - hoàn thành:

6. Các nội dung khác (nếu có):

7. Đề xuất, kiến nghị:

 

 

NHÀ ĐẦU TƯ





 

Mẫu 2: văn bản đề nghị cấp giấy Chứng nhận đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

 

BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi:

- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Ngành, địa phương liên quan.

Nhà đầu tư:

1. Tên dự án:

2. Địa điểm:

3. Diện tích đất dự kiến sử dụng (Nhà máy, vùng nguyên liệu):

4. Mục tiêu dự án:

5. Quy mô dự án:

6. Khối lượng, phương án sơ bộ đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư:

7. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:

8. Nguồn vốn:

9. Thời hạn hoạt động:

10. Cam kết tiến độ thực hiện dự án: (các mốc thời gian triển khai thủ tục đầu tư, thời điểm khởi công công trình, thời gian thi công; thời điểm vận hành, đưa dự án vào hoạt động,...).

11. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:

12. Nhà đầu tư cam kết:

a) Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ đầu tư;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.

 

 

…….., ngàythángnăm……
NHÀ ĐẦU TƯ




 

Mẫu 3: Giấy chứng nhận đầu tư

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Số: …

Chứng nhận lần…, ngày... tháng... năm...

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ...;

Căn cứ Luật Đầu tư …;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ...;

Căn cứ …;

Theo bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư và hồ sơ kèm theo do ... (đơn vị đề nghị cấp) nộp ngày …;

Xét đề nghị của .... (cơ quan tiếp nhận, chủ trì thẩm tra) tại Công văn ...,

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Chứng nhận:

Địa chỉ trụ sở chính:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..., do ... cấp ngày 11/12/2007.

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế đăng ký đầu tư:

Họ và tên: ...; (giới tính).

Chức danh: ...

Sinh ngày: ...;                            Dân tộc: ...;                               Quốc tịch: ....

CMND số: ...;                            Ngày cấp: ...;                             Nơi cấp: ....

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....

Chỗ ở hiện tại: ....

Thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:

Điều 1. Tên dự án đầu tư: ....

Điều 2. Mục tiêu và quy mô của dự án: ....

Điều 3. Địa điểm thực hiện dự án: ...;

Diện tích đất dự kiến sử dụng: ... (diện tích thực tế theo hợp đồng thuê đất).

Điều 4. Tổng vốn đầu tư: ... (bằng chữ: ...); trong đó vốn góp để thực hiện dự án (nêu cơ cấu nguồn vốn):

Điều 5. Thời hạn thực hiện dự án: ... năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 6. Tiến độ thực hiện dự án: (nêu các mốc thời gian hoàn thành các công tác chủ yếu).

Điều 7. Các ưu đãi đối với dự án:

Điều 8. Chủ đầu tư trách nhiệm:

- Triển khai dự án trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu chủ đầu tư không hoàn tất thủ tục triển khai và khởi công dự án đúng thời gian đã cam kết, ... (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư) sẽ xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư này và chấm dứt hoạt động của dự án.

- …

Điều 9. Giấy chứng nhận đầu tư được lập thành 02 (hai) bản gốc; (đơn vị được cấp) được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại ... (cơ quan cấp)./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ




 

Thuộc tính Công văn 3399/UBND-NĐ

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3399/UBND-NĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/07/2008
Ngày hiệu lực01/07/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 3399/UBND-NĐ 2008 giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3399/UBND-NĐ 2008 giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3399/UBND-NĐ
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                Ngày ban hành01/07/2008
                Ngày hiệu lực01/07/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 3399/UBND-NĐ 2008 giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản Thừa Thiên Huế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 3399/UBND-NĐ 2008 giải quyết thủ tục đầu tư hoạt động khoáng sản Thừa Thiên Huế

                      • 01/07/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/07/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực