Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH

Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH năm 2014 về hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2014


B TƯ PHÁP
TRUNG TÂM
LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUỐC GIA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 349/TTLLTPQG-HCTH
V/v hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh

Trả lời Công văn số 1715/STP-HCTP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh về việc hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia có ý kiến như sau:

1. Về việc sử dụng chng minh sĩ quan quân đội nhân dân và Giy xác nhận nhân khẩu tập thể khi làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Lý lịch tư pháp thì ngoài Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu, sổ đăng ký thường trú, tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú là hai loại giấy tờ cần có trong hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Đây là các loại giấy tờ nhằm xác định thông tin về nhân thân và thông tin về nơi cư trú của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Đây cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác định thẩm quyền giải quyết yêu cầu cấp Phiếu và phục vụ trực tiếp cho việc xác định thông tin lý lịch tư pháp về án tích.

Theo quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam thì Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi là Giấy chứng minh sĩ quan) chỉ cấp cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ nhằm mục đích: chứng minh người được cấp Giấy chứng minh sĩ quan là sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và thực hiện các giao dịch dân sự...

Theo quy đnh tại khoản 2 Điều 16 Luật cư trú thì nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 107/2007/NĐ-CP">52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; người đang làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân thì quản lý cư trú theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng.

Thực tiễn giải quyết các thủ tục hành chính khác liên quan đến các đối tượng nêu trên như việc giải quyết thủ tục cấp Chứng minh nhân dân thì việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy gii thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội (trường hp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Căn cứ các quy định và thực tiễn nêu trên có thể thấy Giấy chứng minh sĩ quan và sổ đăng ký nhân khẩu tập thể có giá trị chứng minh thông tin về nhân thân và thông tin v nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; người đang làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân.

Do vậy, mặc dù các loại giấy tờ này chưa được quy định tại Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhưng để tạo điều kiện thuận lợi cho người có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng nêu trên, thì việc các cá nhân này nộp Giấy chứng minh sĩ quan thay cho chứng minh nhân dân và Giấy xác nhận nhân khẩu tập thể thay cho sổ hộ khẩu khi làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh có thể thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy đnh.

2. Về cách ghi loại giấy tờ đối với Giấy chng minh sĩ quan khi lập Phiếu xác minh thông tin lý lịch tư pháp và Phiếu lý lịch tư pháp trên Phần mềm quản lý lý lịch tư pháp dùng chung cho các Sở Tư pháp.

Về vấn đề này, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sẽ phối hp với Cục Công nghệ thông tin - đơn vị chỉ trì xây dựng Phần mềm quản lý lý lịch tư pháp dùng chung cho các Sở Tư pháp để khắc phục trong thời gian sớm nhất.

Trên đây là ý kiến của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp, xin gửi đến Quý Sở./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền (để b/c);
-
Cục CNTT (để p/h);
-
Lưu: VT TTLLTPQG.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Hoàng Quốc Hùng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 349/TTLLTPQG-HCTH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 14/07/2014
Ngày hiệu lực 14/07/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2014
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 349/TTLLTPQG-HCTH
Cơ quan ban hành Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
Người ký Hoàng Quốc Hùng
Ngày ban hành 14/07/2014
Ngày hiệu lực 14/07/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 8 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2014

Lịch sử hiệu lực Công văn 349/TTLLTPQG-HCTH hướng dẫn nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2014

  • 14/07/2014

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 14/07/2014

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực