Công văn 35244/CT-KTT5

Công văn 35244/CT-KTT5 năm 2016 về xác định thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 35244/CT-KTT5 xác định thuế nhà thầu nước ngoài Hà Nội 2016


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 35244/CT-KTT5
V/v trả lời chính sách thuế

Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty BIS VAM Anlagentechik GmbH.
Ban quản lý dự án ODA7.
Địa chỉ: 28 A - Điện Biên Phủ - Ba Đình - Hà Nội

Phúc đáp thư đề nghị của quý công ty gửi đến cơ quan thuế ngày 10/05/2016 đề nghị Xác định thuế nhà thầu nước ngoài, Cục thuế TP Hà Nội trả lời như sau:

Các căn cứ pháp :

+ Điều 1, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượng nộp thuế nhà thầu:

“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh đi tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với t chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

+ Điều 20, Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 quy định Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đi với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Điều này.

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh khai thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này, khai thuế thu nhập cá nhân theo hướng dn tại Điều 16 Thông tư này”.

+ Điều 37- Luật Quản lý thuế quy định n định thuế:

1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác s liệu trên s kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Theo đề nghị của Cục kinh tế - Bộ Quốc phòng Việt Nam tại Công văn số 1825/KT-TC ngày 27/10/2016 V/v đề nghị xác định số thuế phải nộp đối với dự án ODA7 giai đoạn II, cơ quan thuế đã có văn bản trả li số 75363/CT-KTT5 ngày 27/11/2015, theo đó đã hỗ trợ xác định số thuế phải nộp theo nguyên tắc của dự án trên cơ sở dữ liệu đề nghị xác định.

Việc xác định trên không có nghĩa là ấn định thuế phải nộp cho dự án, trường hợp quý công ty xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì khi nộp các tờ khai thuế GTGT, TNDN đồng thời thực hiện thêm thủ tục đề nghị miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, được quy định tại Điều 20, Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013. Hồ sơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính Việt Nam Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

Căn cứ hồ sơ quý công ty gửi đến, cơ quan thuế sẽ xem xét và xác nhận cho quý công ty có (hay không) được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp đnh tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Cng hòa Áo.

Trường hợp bằng văn bản trả lời này, quý công ty chưa thấy hài lòng, cơ quan thuế sẽ bố trí thời gian làm việc với quý công ty theo yêu cầu.

Cục thuế thành phố Hà Nội trả lời để Công ty BIS VAM Anlagentechik GmbH được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục kinh t
ế - Bộ Quốc phòng
- Phòng Pháp chế, Phòng TT-HTNNT;
- Lưu VT; KTT
5(3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Mơ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 35244/CT-KTT5

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu35244/CT-KTT5
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/05/2016
Ngày hiệu lực27/05/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 35244/CT-KTT5 xác định thuế nhà thầu nước ngoài Hà Nội 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 35244/CT-KTT5 xác định thuế nhà thầu nước ngoài Hà Nội 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu35244/CT-KTT5
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Văn Mơ
                Ngày ban hành27/05/2016
                Ngày hiệu lực27/05/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 35244/CT-KTT5 xác định thuế nhà thầu nước ngoài Hà Nội 2016

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 35244/CT-KTT5 xác định thuế nhà thầu nước ngoài Hà Nội 2016

                        • 27/05/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 27/05/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực