Công văn 357/TCT-TNCN

Công văn 357/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 357 TCT/TNCN chính sách thuế khoản trợ cấp thôi việc


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số 357 TCT/TNCN
V/v c/s thuế đối với trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2005

 

Kính gửi:

Ông Eric Chang
Công ty Nestle Việt Nam Ltd
(41 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

 

Tổng cục Thuế nhận được văn thư ngày 23/11/2004 của Ông ERIC CHANG về việc chính sách thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 42 Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có”.

Căn cứ điểm 4.6 mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế thu nhập cá nhân) quy định: “Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế độ Nhà nước quy định”.

Theo quy định trên, trường hợp ông Eric Chang thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam và khoản tiền trợ cấp thôi việc của ông Eric Chang được thanh toán tại Công ty Nestle Việt Nam, mỗi năm làm việc tương đương với nửa tháng lương phù hợp với Bộ Luật Lao động thì khoản tiền trợ cấp thôi việc này không chịu thuế thu nhập cá nhân.

Đối với khoản tiền trợ cấp thôi việc do Công ty Nestle Việt Nam thanh toán cho thời gian ông Eric Chang làm việc tại tập đoàn Nestle ở nước ngoài, chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi ông Eric Chang có văn bản xác nhận về việc Tập đoàn có chế độ chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động và thời gian làm việc được hưởng trợ cấp thôi việc của ông Eric Chang tại Tập đoàn nhưng ông Eric Chang chưa được nhận trợ cấp thôi việc ở nước ngoài.

Tổng cục Thuế trả lời để Ông Eric Chang biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 357/TCT-TNCN

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu357/TCT-TNCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/2005
Ngày hiệu lực25/01/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 357/TCT-TNCN

Lược đồ Công văn 357 TCT/TNCN chính sách thuế khoản trợ cấp thôi việc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 357 TCT/TNCN chính sách thuế khoản trợ cấp thôi việc
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu357/TCT-TNCN
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýNguyễn Thị Cúc
                Ngày ban hành25/01/2005
                Ngày hiệu lực25/01/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 357 TCT/TNCN chính sách thuế khoản trợ cấp thôi việc

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 357 TCT/TNCN chính sách thuế khoản trợ cấp thôi việc

                        • 25/01/2005

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 25/01/2005

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực