Công văn 3845/CV-CLH

Công văn số 3845/CV-CLH ngày 30/07/2004 của Bộ Công nghiệp về việc dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên

Nội dung toàn văn Công văn 3845/CV-CLH dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên


BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3845/CV-CLH
V/v Dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ô tô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2004

 

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

 

Bộ Công nghiệp đã nhận được công văn số 1322/HC-UB ngày 08/06/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị có ý kiến về dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên. Sau khi nghiên cứu nội dung hồ sơ dự án này, Bộ Công nghiệp có ý kiến như sau:

1-Về chủ trương đầu tư và việc thẩm định dự án:

- Tại công văn số 436/CP-CN ngày 02/04/2004 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến đồng ý cho Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên được đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô và phụ tùng ô tô và giao Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên là dự án nhóm B. Theo các quy định về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành kèm theo Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ thì các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt thành phần kinh tế) doanh nghiệp tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; Đối với các dự án đầu tư nhóm B chưa có trong Quy hoạch được duyệt thì trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cho phép đầu tư.

Như vậy, theo Nghị định số 07/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến về chủ trương cho phép Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên được đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô và phụ tùng ô tô tại công văn nói trên, Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên có thẩm quyền tự quyết định đối với dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô do Xí nghiệp xây dựng theo các quy định hiện hành.

2- Về nội dung dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên:

Dự án được chia làm 03 phần:

- Phần giới thiệu chung;

- Phần I: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất khuôn mẫu và phụ tùng với tổng vốn đầu tư Khoảng 120,178 tỷ đồng (trong đó vay Ngân hàng Khoảng 46,00 tỷ VNĐ);

- Phần II: Dự án đầu tư nhà máy lắp ráp xe ô tô với tổng vốn đầu tư Khoảng 285,00 tỷ VNĐ, trong đó vay Khoảng 191 tỷ VNĐ. Giai đoạn 1 (từ 2003 đến 2006) Xí nghiệp dự kiến đầu tư Khoảng 181,00 tỷ VNĐ.

Nhận xét về nội dung dự án:

Đối với 01 dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô với tổng vốn đầu tư » 400 tỷ VNĐ (cộng cả 02 dự án nhỏ) thì nội dung dự án của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên được xây dựng quá sơ sài, còn phần nhiều mang tính định tính. Một số Điểm chính sau đây chưa được chủ đầu tư làm rõ trong dự án:

- Khả năng tài chính để triển khai thực hiện dự án; Với số vốn vay lên tới Khoảng 237,00 tỷ VNĐ thì phải được sự thoả thuận của cơ quan cho vay để có thể thu xếp được nguồn vốn này.

- Tính năng kỹ thuật của từng loại xe do Xí nghiệp dự kiến sẽ sản xuất, lắp ráp;

- Nguồn công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô (trong đó đặc biệt lưu ý về việc lựa chọn đối tác để ký kết Hợp đồng chuyển giao công nghệ);

- Chương trình nội địa hoá cụ thể cho từng loại xe;

- Nội dung giai đoạn 2 để thực hiện dự án lắp ráp ô tô (sau năm 2006).

Ngoài ra cũng cần làm rõ địa Điểm để triển khai dự án lắp ráp ô tô (Mê Linh, Vĩnh Phúc hay Đông Anh, Hà Nội);

Để có được 01 dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô có tính khả thi cao, Bộ Công nghiệp cho rằng Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên nên xây dựng lại dự án trên cơ sở gộp 02 dự án làm một (không tách làm 02 dự án nhỏ như đã trình) và làm rõ những nội dung đã nêu ở trên trong dự án (có thể tham khảo thêm các quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô do Bộ Công nghiệp xây dựng và sắp ban hành). Bộ Công nghiệp sẽ có ý kiến chính thức về nội dung dự án đầu tư sản xuất lắp ráp ô tô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên sau khi Xí nghiệp hoàn thiện và xây dựng lại dự án này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào

 

 

 

Thuộc tính Công văn 3845/CV-CLH

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3845/CV-CLH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/07/2004
Ngày hiệu lực30/07/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3845/CV-CLH

Lược đồ Công văn 3845/CV-CLH dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3845/CV-CLH dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3845/CV-CLH
                Cơ quan ban hànhBộ Công nghiệp
                Người kýĐỗ Hữu Hào
                Ngày ban hành30/07/2004
                Ngày hiệu lực30/07/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 3845/CV-CLH dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 3845/CV-CLH dự án đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô của Xí nghiệp tư doanh Xuân Kiên

                          • 30/07/2004

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 30/07/2004

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực