Công văn 3878/BGDĐT-PC

Công văn 3878/BGDĐT-PC năm 2014 hướng dẫn tổ chức làm công tác pháp chế trong cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 3878/BGDĐT-PC 2014 hướng dẫn pháp chế cơ sở giáo dục đại học


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3878/BGDĐT- PC
V/v: hướng dẫn tổ chức làm công tác pháp chế trong các cơ sở giáo dục đại học

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các đại học quốc gia, đại học vùng;
- Học viện, các trường đại học, cao đẳng
.

Thực hiện Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (Nghị định số 55/2011/NĐ-CP); trên cơ sở văn bản số 3034/BTP-VĐCXDPL ngày 09/7/2014 của Bộ Tư pháp về việc góp ý dự thảo hướng dẫn về tổ chức pháp chế trong các cơ sở giáo dục đại học; nhằm tăng cường công tác pháp chế và tuân thủ pháp luật của các cơ sở giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức làm công tác pháp chế của các đại học quốc gia; đại học vùng; học viện; các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi là các cơ sở giáo dục đại học) như sau:

I. Tổ chức pháp chế

1. Tổ chức pháp chế ở các cơ sở giáo dục đại học là đơn vị chuyên môn, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Hiệu trưởng về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của nhà trường; bảo đảm cho nhà trường hoạt động tuân theo pháp luật và thực hiện nguyên tắc pháp chế.

2. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định thành lập tổ chức pháp chế hoặc bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế. Đối với các trường đại học, cao đẳng thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng có thể bố trí cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ kiêm nhiệm làm công tác pháp chế.

3. Tổ chức pháp chế ở các cơ sở giáo dục đại học chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế của Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức pháp chế của các Bộ, ngành có trường trực thuộc.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế

Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế trong các cơ sở giáo dục đại học được vận dụng các nội dung quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Cụ thể như sau:

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan tư vấn, giúp Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Hiệu trưởng về những vấn đề pháp lý của đơn vị; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà trường, đơn vị; của cán bộ, giảng viên, nhân viên, người học.

2. Giúp Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Hiệu trưởng chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến; kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với văn bản do các đơn vị khác của cơ sở giáo dục đại học soạn thảo trước khi trình Hội đồng đại học, hội đồng trường, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Hiệu trưởng ký ban hành.

4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nội quy, quy chế của các cơ quan liên quan và của cơ sở giáo dục đại học cho cán bộ, viên chức, nhân viên, giảng viên và người học.

5. Phối hợp với các bộ phận chức năng có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật trong phạm vi đơn vị.

6. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Hiệu trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành của nhà trường và của đơn vị.

Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả và xử lý các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế trong hoạt động của nhà trường và đơn vị.

7. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế với cơ quan quản lý giáo dục và thủ trưởng đơn vị theo quy định.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Hiệu trưởng giao.

III. Tiêu chuẩn, chế độ của người làm công tác pháp chế

1. Cán bộ làm công tác pháp chế tại các cơ sở giáo dục đại học có trình độ cử nhân luật trở lên, có hiểu biết về lĩnh vực giáo dục.

Đối với những người hiện đang làm công tác pháp chế mà chưa có trình độ cử nhân luật thì phải tham gia chương trình đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Tư pháp quy định.

2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 mục này, còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Luật giáo dục đại học và Điều lệ, Quy chế nhà trường.

3. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có thể vận dụng tiêu chuẩn, chế độ của người làm công tác pháp chế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP để lựa chọn, bố trí, sử dụng và quyết định chế độ đối với cán bộ làm công tác pháp chế của nhà trường.

4. Thường xuyên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác tổ chức.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quyết định xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế của nhà trường; chỉ đạo, kiểm tra, bố trí cán bộ làm công tác pháp chế; bảo đảm kinh phí, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động pháp chế của nhà trường.

2. Tổ chức pháp chế hoặc cán bộ làm công tác pháp chế xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác pháp chế theo từng năm học, trình Thủ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện. Giúp Thủ trưởng làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác pháp chế.

3. Các cơ sở giáo dục đại học báo cáo tổng kết công tác pháp chế năm học và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu công tác pháp chế năm học trước ngày 30/6 hàng năm; báo cáo ch­ương trình, kế hoạch công tác pháp chế theo năm học trư­ớc 15/10 hàng năm.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, khó khăn đề nghị các cơ sở giáo dục đại học phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Pháp chế) để phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

 

 

 

Thuộc tính Công văn 3878/BGDĐT-PC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3878/BGDĐT-PC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/2014
Ngày hiệu lực24/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3878/BGDĐT-PC

Lược đồ Công văn 3878/BGDĐT-PC 2014 hướng dẫn pháp chế cơ sở giáo dục đại học


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3878/BGDĐT-PC 2014 hướng dẫn pháp chế cơ sở giáo dục đại học
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3878/BGDĐT-PC
                Cơ quan ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
                Người kýPhạm Mạnh Hùng
                Ngày ban hành24/07/2014
                Ngày hiệu lực24/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 3878/BGDĐT-PC 2014 hướng dẫn pháp chế cơ sở giáo dục đại học

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 3878/BGDĐT-PC 2014 hướng dẫn pháp chế cơ sở giáo dục đại học

                      • 24/07/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/07/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực