Công văn 3893/BNV-CCHC

Công văn 3893/BNV-CCHC về điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 do Bộ Nội vụ ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 3893/BNV-CCHC 2019 điều tra đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính


BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3893/BNV-CCHC
V/v điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2019

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Kế hoạch số 1444/KH-BNV ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2019 và Chương trình phối hợp số 02/CTPH- BNV-TWMTTQVN-TWHCCBVN ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Bộ Nội vụ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam về Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2018 - 2020, Bộ Nội vụ tổ chức triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính) năm 2019 tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Để việc triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 đạt kết quả chính xác, khách quan, đảm bảo tính đại diện cho người dân, tổ chức thuộc mọi thành phần, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo công tác điều tra xã hội học tại địa phương như sau:

1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan ở địa phương triển khai các hoạt động phối hợp, hỗ trợ điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo), gồm:

- Chọn mẫu điều tra xã hội học, từ ngày 15/8/2019 - 05/9/2019;

- Cung cấp thông tin để Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra kết quả chọn mẫu điều tra xã hội học, từ ngày 6/9/2019 - 15/9/2019;

- Gửi nộp kết quả chọn mẫu điều tra xã hội học về Bộ Nội vụ, ngày 16/9/2019;

- Phát, thu phiếu điều tra xã hội học, từ ngày 18/9/2019 - 17/10/2019;

- Gửi nộp kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học về Bộ Nội vụ, ngày 18/10/2019;

- Kiểm tra, phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học, từ ngày 21/10/2019 - 30/10/2019;

- Gửi nộp kết quả kiểm tra, phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học về Bộ Nội vụ, ngày 31/10/2019.

2. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan ở địa phương: (i) Thực hiện các nhiệm vụ đúng theo hướng dẫn điều tra xã hội học tại văn bản này, đảm bảo kết quả điều tra xã hội học khách quan, trung thực; (ii) không định hướng, can thiệp vào quá trình phát phiếu điều tra xã hội học tại địa phương nhằm mục đích thay đổi kết quả khảo sát; (iii)  báo cáo kết quả triển khai các hoạt động về Bộ Nội vụ một cách nghiêm túc, chính xác, đầy đủ.

3. Thông tin để cán bộ, công chức, viên chức, người dân và tổ chức ở địa phương có nhận thức đầy đủ, chính xác về mục đích, nội dung và yêu cầu của việc triển khai đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính, đặc biệt là để người dân, tổ chức tham gia trả lời phiếu điều tra xã hội học đầy đủ, khách quan.

4. Giao Sở Nội vụ làm đầu mối trong quá trình triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 tại địa phương.

5. Bố trí kinh phí, nhân lực phù hợp cho các cơ quan liên quan của địa phương để triển khai các hoạt động của các cơ quan này trong quá trình điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính tại địa phương.

Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ trên để đảm bảo kết quả điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính tại địa phương khách quan, trung thực. Mọi thông tin liên quan xin liên hệ với bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ theo email: nguyenthithuhang@moha.gov.vn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;
- Ban Thường trực UBTWMTTQ Việt Nam (để p/h);
- Trung ương Hội CCB Việt Nam (để p/h);
- Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (để p/h);
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, CCHC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Thừa

 

PHỤ LỤC

TRIỂN KHAI ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG VỀ SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NĂM 2019
(Kèm theo Công văn số         /BNV-CCHC ngày      tháng     năm 2019 của Bộ Nội vụ)

I. CHỌN MẪU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG VỀ SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NĂM 2019

A. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

1. Chọn cơ quan hành chính nhà nƯớc và dịch vụ hành chính; phân bổ cỡ mẫu

Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước (sau đây gọi chung là “tỉnh”), chọn đại diện một số sở, một số Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là “UBND”) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là “huyện”), một số UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là “xã”) và chọn một số dịch vụ hành chính công cơ bản của các cơ quan này để tiến hành điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019. Việc chọn mẫu tiến hành như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Chọn thống nhất 06 sở, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tư pháp.

- Đối với mỗi sở, chọn 02 dịch vụ hành chính công cơ bản (sau đây gọi tắt là “dịch vụ”) và phân bổ cỡ mẫu đối với từng dịch vụ (Bảng 1) như sau:

Bảng 1: Dịch vụ cấp tỉnh

TT

Sở

Dịch vụ

Cỡ mẫu HN, TP. HCM

Cỡ mẫu tỉnh loại I

Cỡ mẫu tỉnh loại II, III

1.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

30 phiếu

20 phiếu

15 phiếu

Lĩnh vực Môi trường

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

2.

Sở Giao thông vận tải

Cấp Giấy phép lái xe

30 phiếu

20 phiếu

15 phiếu

Lĩnh vực Vận tải

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

3.

Sở Xây dựng

Cấp Giấy phép xây dựng

30 phiếu

20 phiếu

15 phiếu

Lĩnh vực Quy hoạch/ xây dựng

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

4.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Lĩnh vực Văn hóa cơ sở

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

Lĩnh vực Thể dục, thể thao

30 phiếu

10 phiếu

05 phiếu

5.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

Lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y

30 phiếu

10 phiếu

05 phiếu

6.

Sở Tư pháp

Lĩnh vực Lý lịch tư pháp

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

Trợ giúp pháp lý nhà nước

30 phiếu

10 phiếu

05 phiếu

Lưu ý: Trường hợp dịch vụ được chọn không có đủ cỡ mẫu, Sở Nội vụ báo cáo về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết. Trường hợp hai sở đã sáp nhập, vẫn tiến hành chọn các dịch vụ như trên (04 dịch vụ/sở).

b) Cấp huyện:

- Phân bổ số lượng huyện được chọn để điều tra xã hội học tại mỗi tỉnh: Đối với Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, chọn 09 UBND huyện của 09 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc 03 loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, với 03 huyện/loại;

Đối với 61 tỉnh còn lại, chọn 06 UBND huyện của 06 huyện thuộc 03 loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, với 02 huyện/loại.

- Cách thức chọn huyện để điều tra xã hội học tại mỗi tỉnh:

+ Bước 1: Phân các huyện của tỉnh thành 03 nhóm tương ứng với 03 loại đơn vị hành chính cấp huyện;

+ Bước 2: Lập danh sách các huyện của mỗi loại đơn vị hành chính cấp huyện theo vần abc và đánh số thứ tự từ 01đến hết (03 danh sách/03 loại/tỉnh);

+ Bước 3: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn ra các huyện từ mỗi danh sách để điều tra xã hội học (đối với Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, chọn 03 huyện từ mỗi danh sách; đối với 61 tỉnh còn lại, chọn 02 huyện từ mỗi danh sách) như sau:

• Gọi danh sách các huyện thuộc một loại đơn vị hành chính bất kỳ đã lập tại Bước 2 là danh sách tổng thể N, trong đó N là tổng số các huyện có trong danh sách;

• Gọi n là tổng số các huyện cần chọn từ danh sách tổng thể N để điều tra xã hội học;

• Gọi khoảng cách giữa các mẫu (huyện) cần chọn để điều tra xã hội học là k. Tính khoảng cách mẫu k trong mỗi danh sách tổng thể N theo công thức:

k

=

N

n

• Tiến hành chọn huyện đầu tiên để điều tra xã hội học là huyện có số thứ tự 01 trong danh sách tổng thể N;

• Chọn huyện thứ hai để điều tra xã hội học là huyện có số thứ tự bằng  i+ 1*k trong danh sách tổng thể N, i+2*k,

• Chọn huyện thứ ba để điều tra xã hội học là huyện có số thứ tự bằng  i+2*k trong danh sách tổng thể N.

Ví dụ: Danh sách tổng thể N có 8 huyện (N) được sắp xếp theo vần abc của tên huyện và đánh số thứ tự từ 1 đến 8. Số huyện được chọn để điều tra xã hội học là 3 (n). Như vậy, khoảng cách mẫu k  là 8/3 = 2 (dư 2) và các huyện được chọn là các huyện có số thứ tự 1, 3 (1+1*2), 5 (1+ 2*2) trong danh sách tổng thể N.

Lưu ý: Huyện là nơi có trụ sở UBND tỉnh thì được chọn mặc nhiên. Sau khi đã chọn huyện là nơi có trụ sở UBND tỉnh, tiến hành chọn huyện còn lại trong danh sách. Trường hợp tỉnh có đủ 03 loại đơn vị hành chính cấp huyện nhưng danh sách huyện thuộc một loại đơn vị hành chính nào đó không có đủ số lượng huyện để chọn theo quy định trên (ví dụ chỉ có duy nhất 1 huyện thuộc loại I) thì chọn thêm huyện trong danh sách khác. Trường hợp tỉnh chỉ có 02 loại đơn vị hành chính cấp huyện thì chọn 03 huyện/loại để đảm bảo đủ số huyện theo quy định. Việc chọn mẫu trong hai trường hợp này vẫn phải theo đúng phương pháp ngẫu nhiên.

+ Bước 4: Lập danh sách các huyện được chọn để điều tra xã hội học của toàn tỉnh (mẫu danh sách tại Mục IV).

- Chọn dịch vụ để điều tra xã hội học đối với các huyện đã được chọn: Chọn thống nhất 02 dịch vụ để điều tra xã hội học và phân bổ cỡ mẫu điều tra xã hội học đối với mỗi dịch vụ (Bảng 2) như sau:

Bảng 2: Dịch vụ cấp huyện

TT

UBND huyện

Dịch vụ

Cỡ mẫu HN, TP. HCM

Cỡ mẫu tỉnh loại I

Cỡ mẫu tỉnh loại II, III

1.

Huyện loại I

Lĩnh vực đất đai

30 phiếu

25 phiếu

20 phiếu

Cấp Giấy phép kinh doanh

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

2.

Huyện loại II

Lĩnh vực đất đai

30 phiếu

25 phiếu

20 phiếu

Cấp Giấy phép kinh doanh

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

3.

Huyện loại III

Lĩnh vực đất đai

30 phiếu

25 phiếu

20 phiếu

Cấp Giấy phép kinh doanh

30 phiếu

15 phiếu

10 phiếu

Lưu ý: Trường hợp dịch vụ được chọn không có đủ cỡ mẫu, Sở Nội vụ báo cáo về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết.

c) Cấp xã:

- Phân bổ số lượng xã được chọn để điều tra xã hội học:

Tại mỗi huyện đã chọn (ở Điểm b, Khoản này), chọn 03 UBND xã của 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc 03 loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, với 01 xã/loại.

- Cách thức chọn xã để điều tra xã hội học như sau:

+ Bước 1: Phân các xã của mỗi huyện thành 03 nhóm tương ứng với 03 loại đơn vị hành chính cấp xã.

+ Bước 2: Lập danh sách các xã của mỗi loại đơn vị hành chính cấp xã theo vần abc và đánh số thứ tự từ 01 đến hết (03 danh sách/03 loại/huyện);

+ Bước 3: Chọn thống nhất xã có số thứ tự 02 từ mỗi danh sách.

Lưuý: Nếu xã là nơi có trụ sở UBND huyện có số thứ tự khác 02 thì chọn mặc định xã này thay cho xã có số thứ tự 02 trong cùng danh sách. Trường hợp huyện chỉ có 02 loại đơn vị hành chính cấp xã thì trong danh sách có xã là nơi có trụ sở UBND huyện, chọn mặc nhiên xã này và tiếp tục chọn xã có số thứ tự 02 trong cùng danh sách.

+ Bước 4: Lập danh sách các xã được chọn để điều tra xã hội học của toàn tỉnh (mẫu danh sách tại Mục IV).

- Chọn dịch vụ để điều tra xã hội học đối với các xã:

Đối với mỗi UBND xã đã chọn, chọn thống nhất 02 dịch vụ để điều tra xã hội học và phân bổ cỡ mẫu điều tra xã hội học đối với mỗi dịch vụ (Bảng 3) như sau:

Bảng 3: Dịch vụ cấp xã

TT

UBND xã

Dịch vụ

Cỡ mẫu HN, TP. HCM

Cỡ mẫu tỉnh loại I

Cỡ mẫu tỉnh loại II, III

1.

Xã loại I

Lĩnh vực Tư pháp

30 phiếu

10 phiếu

06 phiếu

Lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội

30 phiếu

05 phiếu

04 phiếu

2.

Xã loại II

Lĩnh vực Tư pháp

30 phiếu

10 phiếu

06 phiếu

Lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội

30 phiếu

05 phiếu

04 phiếu

3.

Xã loại III

Lĩnh vực Tư pháp

30 phiếu

10 phiếu

06 phiếu

Lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội

30 phiếu

05 phiếu

04 phiếu

Lưu ý: Trường hợp dịch vụ được chọn không có đủ cỡ mẫu, Sở Nội vụ báo cáo về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết.

2. Chọn đối tượng điều tra xã hội học

a) Xác định đối tượng điều tra xã hội học:

Đối tượng điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 là người dân, tổ chức đã trực tiếp giao dịch và nhận kết quả của các dịch vụ hành chính công tại các Trung tâm Phục vụ  hành chính công tỉnh hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các Sở, UBND huyện, UBND xã đã chọn ở Khoản 1của Mục này, trong khoảng thời gian từ 01/01/2019 đến ngày 31/7/2019.

Số lượng đối tượng điều tra xã hội học đối với mỗi dịch vụ hành chính công của mỗi sở, UBND huyện, UBND xã như đã phân bổ trong Bảng 1, 2, 3 tại Khoản 1 của Mục này.

b) Cách thức chọn đối tượng điều tra xã hội học:

Bước 1: Lập danh sách tổng thể dân số mẫu (danh sách tổng thể N) của mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan

- Trên cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Phục vụ  hành chính công tỉnh hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các Sở, UBND huyện, UBND xã đã chọn để điều tra xã hội học, lập danh sách tổng thể dân số mẫu của mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan, bao gồm tất cả người dân, người đại diện tổ chức thuộc đối tượng điều tra xã hội học như đã xác định tại Mục a của Khoản này (01 danh sách/01 dịch vụ của mỗi cơ quan). Tất cả các danh sách tổng thể N phải được sắp xếp theo vần abc hoặc theo trình tự thời gian giao dịch; được đánh số thứ tự từ 1 đến hết và phải có địa chỉ liên lạc cụ thể của từng người trong danh sách.

Lưu ý: Không được đưa vào danh sách tổng thể N các trường hợp sau: (i) Người dân, người đại diện tổ chức đã giao dịch nhưng chưa nhận kết quả; (ii) người dân, người đại diện tổ chức đã giao dịch trực tuyến và giao dịch qua dịch vụ bưu chính công ích; (iii) người dân, tổ chức đã giao dịch và đã nhận kết quả nhưng địa chỉ không ở địa phương.

Bước 2: Chọn mẫu điều tra xã hội học chính thức đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan

- Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn ra các đối tượng điều tra xã hội học đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan từ danh sách tổng thể N, như sau:

+ Tính khoảng cách mẫu k trong mỗi danh sách tổng thể N theo công thức: N

k

=

N

n

Trong đó, N là tổng số người có trong danh sách tổng thể N của một dịch vụ; n là cỡ mẫu được phân bổ đối với dịch vụ đó (tại Bảng 1, 2, 3).

+ Chọn đối tượng điều tra xã hội học đầu tiên:

Trong danh sách tổng thể N, chọn thống nhất người có số thứ tự 03 làm đối tượng điều tra xã hội học đầu tiên. Gọi số thứ tự 03 của đối tượng được chọn là i (i = 03).

+ Chọn các đối tượng điều tra xã hội học còn lại:

Trong danh sách tổng thể N, chọn các đối tượng điều tra xã hội học còn lại là những người có số thứ tự là kết quả của các phép tính: i+ 1*k, i+2*k, i+3*k, ..., i + (n-1) *k.

Ví dụ: Danh sách tổng thể N của dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND huyện A là 1.730 người người. Cỡ mẫu điều tra xã hội học của thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện A là 25 người. Cách chọn ngẫu nhiên 25 người này từ danh sách tổng thể N như sau:

Tính khoảng cách mẫu k:

k

=

1.730 (N)

=

69 (dư 5)

25 (n)

Do thống nhất chọn người có số thứ tự 03 là đối tượng điều tra đầu tiên nên ta có i = 03. 25 đối tượng điều tra phải chọn trong danh sách tổng thể 1730 người là những người có số thứ tự là: 03 (đối tượng điều tra thứ 1), 03 + 1 x 69 = 72 (đối tượng điều tra thứ 2); 03 + 2 x 69 = 141 (đối tượng điều tra thứ 3); 03 + 03 x 69= 210 (đối tượng điều tra thứ 4), … và 03 + (25 - 1) x 69 = 1.659 (đối tượng điều tra thứ 25). Như vậy, danh sách 25 người được chọn có số thứ tự là: 03, 72, 141, 210,…, 1659.

- Lập danh sách  mẫu điều tra xã hội học chính thức đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan.

Lập danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan bao gồm các đối tượng điều tra xã hội học đã được chọn ở trên (mẫu danh sách tại Khoản 2 Mục IV).

Lưu ý: Danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức phải có đầy đủ thông tin và những người có tên trong danh sách mẫu phải đáp ứng đúng yêu cầu đối với đối tượng điều tra xã hội học.

Bước 3: Chọn mẫu điều tra xã hội học dự phòng đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan

- Sau khi đã chọn ra danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức ở bước 2, chọn các cá nhân người dân, người đại diện tổ chức trong danh sách tổng thể N còn lại với số lượng bằng 100% cỡ mẫu đã phân bổ đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan (trong Bảng 1, 2, 3). Các đối tượng điều tra xã hội học được chọn ở đây được sử dụng để lập danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng đối với mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan.

Việc chọn mẫu và lập danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng được thực hiện tương tự như chọn mẫu và lập danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức (mẫu danh sách tại Khoản 2 Mục IV).

Lưu ý: Danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng phải có đầy đủ thông tin và những người có tên trong danh sách mẫu phải đáp ứng đúng yêu cầu đối với đối tượng điều tra xã hội học.

d) Bước 4: Lập danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức, danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng của toàn tỉnh (mẫu danh sách tại Khoản 2 Mục IV).

Lưu ý: Danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức và danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng của toàn tỉnh phải có đầy đủ thông tin và những người có tên trong danh sách mẫu phải đáp ứng đúng yêu cầu đối với đối tượng điều tra xã hội học.

B. TRÁCH NHIỆM CHỌN MẪU

1. Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chọn mẫu điều tra xã hội học chính thức, dự phòng của tỉnh theo hướng dẫn chọn mẫu của Bộ Nội vụ tại Công văn này;

- Cung cấp thông tin (toàn bộ các danh sách tổng thể N, danh sách mẫu chính thức, mẫu dự phòng đã chọn tại Mục A) cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh để thực hiện giám sát, kiểm tra và thông qua kết quả chọn mẫu điều tra xã hội học;

- Báo cáo về Bộ Nội vụ kết quả chọn mẫu điều tra xã hội học, gồm: (i) Danh sách mẫu chính thức, (ii) danh sách mẫu dự phòng, (iii) văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh thông qua kết quả chọn mẫu chính thức, dự phòng (bản mềm gửi theo email: nguyenthithuhang@moha.gov.vn, nguyenngocnguyen@moha.gov.vn; bản cứng gửi theo đường bưu điện: Nguyễn Ngọc Nguyên, Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội).

2. Các Sở, UBND huyện, UBND xã được chọn để điều tra xã hội học phối hợp, hỗ trợ Sở Nội vụ chọn mẫu điều tra xã hội học chính thức, dự phòng đối với các dịch vụ được chọn của cơ quan mình theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

II. PHÁT, THU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP PHÁT, THU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

1. Phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đến từng đối tượng điều tra xã hội học có tên trong danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức, danh sách mẫu điều tra xã hội học dự phòng.

Tài liệu hướng dẫn điều tra xã hội học, phiếu điều tra xã hội học (có đóng dấu treo của Bộ Nội vụ), danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức và dự phòng do Bộ Nội vụ cung cấp.

2. Thu phiếu điều tra xã hội học đã được đối tượng trả lời đầy đủ và gửi nộp trực tiếp về Bộ Nội vụ.

3. Yêu cầu đối với việc phát, thu phiếu điều tra xã hội học:

- Tuân thủ đúng hướng dẫn điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ;

- Không được phát phiếu điều tra xã hội học cho người không có tên trong danh sách mẫu chính thức, danh sách mẫu dự phòng;

- Không được định hướng, can thiệp vào việc trả lời phiếu điều tra xã hội học của đối tượng điều tra;

- Không được cung cấp thông tin trong phiếu điều tra thu về hay cung cấp phiếu điều tra thu về dưới bất kỳ hình thức nào cho bất kỳ cá nhân, cơ quan nào khác ngoài Bộ Nội vụ (Vụ Cải cách hành chính).

B. TRÁCH NHIỆM PHÁT, THU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

1. Bưu điện tỉnh được ủy quyền thực hiện phát, thu phiếu điều tra xã hội học theo Chương trình phối hợp và Hợp đồng ký kết giữa Bộ Nội vụ và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, gồm:

- Chọn điều tra viên và gửi danh sách điều tra viên về Bộ Nội vụ (theo email:  nguyenthithuhang@moha.gov.vnnguyenngocnguyen@moha.gov.vn; theo đường bưu điện: Nguyễn Ngọc Nguyên, Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội).

- Cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết để điều tra viên phát, thu phiếu điều tra xã hội học;

- Quản lý, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở điều tra viên trong quá trình phát, thu phiếu điều tra xã hội học đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Bộ Nội vụ;

- Tổng hợp, sắp xếp phiếu điều tra xã hội học thu về; xây dựng báo kết quả phát, thu phiếu;

- Gửi nộp phiếu điều tra trực tiếp về Bộ Nội vụ (theo đường bưu điện: Nguyễn Ngọc Nguyên, Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội).

- Cung cấp bản phô tô danh sách đối tượng điều tra xã hội học đã trả lời phiếu cho Sở Nội vụ để phục vụ việc kiểm tra, phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học.

2. Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng phát, thu phiếu điều tra xã hội học do điều tra viên thực hiện tại địa phương mình.

III. KIỂM TRA, PHÚC TRA KẾT QUẢ PHÁT, THU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, PHÚC TRA

1. Nội dung kiểm tra, phúc tra:

- Nội dung 1: Phiếu điều tra xã hội học có do đúng đối tượng có tên trong danh sách mẫu chính thức hoặc dự phòng trả lời hay không;

- Nội dung 2: Điều tra viên có định hướng, can thiệp vào việc trả lời phiếu của đối tượng điều tra xã hội học hay không;

- Nội dung 3: Đối tượng điều tra có được nhận đủ tiền thanh toán cho người trả lời phiếu điều tra xã hội học sau khi hoàn tất trả lời phiếu hay không.

2. Phương pháp kiểm tra, phúc tra:

- Số lượng đối tượng điều tra xã hội học được phúc tra tối thiểu là 20% của tổng số đối tượng điều tra xã hội học đã trả lời phiếu.

- Áp dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên để chọn đối tượng phúc tra.

- Áp dung phương pháp gọi điện thoại trực tiếp cho đối tượng điều tra xã hội học để phỏng vấn.

B. TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, PHÚC TRA

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh kiểm tra, phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học trong phạm vi tỉnh.

2. Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng và gửi nộp về Bộ Nội vụ báo cáo kết quả kiểm tra, phúc tra có sự thông qua của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh (theo email: nguyenthithuhang@moha.gov.vn; theo đường bưu điện: Nguyễn Thị Thu Hằng, Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội).

IV. MẪU DANH SÁCH

1. Danh sách huyện, xã điều tra xã hội học

DANH SÁCH HUYỆN, XÃ và CỠ MẪU

Tỉnh….(Loại…..)

Cấp

Cơ quan

Dịch vụ

Cỡ mẫu

Số TT trong danh sách N

Tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

30 phiếu

 

Môi trường

20 phiếu

 

Sở…

 

 

 

Huyện

UBND huyện … (Loại I)

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25 phiếu

 

Cấp Giấy phép kinh doanh

15 phiếu

 

UBND huyện …  (Loại …)

 

 

 

UBND xã …  (Loại I)

Tư pháp

10 phiếu

 

Lao động, Thương binh và Xã hội

05 phiếu

 

UBND xã …  (Loại …)

 

 

 

Lưu ý: Ghi rõ tên tỉnh, huyện, xã và loại đơn vị hành chính. Đối với các Sở thì không điền số thự tự trong danh sách N.

2. Danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức, dự phòng

a) Danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức, dự phòng của mỗi dịch vụ của mỗi cơ quan:

DANH SÁCH MẪU CHÍNH THỨC/DỰ PHÒNG

Sở/Ủy nhân dân huyện …/Ủy ban nhân dân xã … (Loại…)

Tỉnh … (Loại …)

TT

Họ tên

Địa chỉ, điện thoại

Dịch vụ

Số TT trong danh sách N

1.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

2.

 

3.

 

 

Môi trường

 

 

 

 

Lưu ý: Ghi rõ tên tỉnh, huyện, xã và loại đơn vị hành chính.

b) Danh sách mẫu điều tra xã hội học chính thức, dự phòng của toàn tỉnh:

DANH SÁCH MẪU CHÍNH THỨC/DỰ PHÒNG

Tỉnh …..(Loại…..)

TT

Họ tên

Địa chỉ, điện thoại

Dịch vụ

Cơ quan

Số TT trong danh sách N

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

2

 

3

Môi trường

 

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND huyện … (Loại I)

 

 

Cấp Giấy phép kinh doanh

 

 

Tư pháp

UBND xã … (Loại I)

 

 

Lao động, Thương binh và Xã hội

 

 

 

 

Lưu ý: Ghi rõ tên tỉnh, huyện, xã và loại đơn vị hành chính.

3. Danh sách kiểm tra, phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều tra xã hội học

DANH SÁCH GIÁM SÁT, PHÚC TRA KẾT QUẢ PHÁT, THU PHIẾU

Tỉnh ….. (Loại…..)

TT

Họ tên

Địa chỉ, điện thoại

Dịch vụ

Cơ quan

Kết quả phúc tra

ND 1

ND 2

ND 3

1.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sở Tài nguyên  và Môi trường

Đúng

Đúng

Sai

2.

Đúng

Đúng

Đúng

3.

Môi trường

Sai

Sai

Sai

 

 

 

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND huyện    … (Loại I)

 

 

 

 

 

 

Cấp Giấy phép kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Tư pháp

UBND xã … (Loại I)

 

 

 

 

 

 

Lao  động,  Thương binh và Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Ghi rõ tên tỉnh, huyện, xã và loại đơn vị hành chính.

Ghi chú:

- Để trao đổi, làm rõ thêm nội dung hướng dẫn trong văn bản này, đề nghị Quý cơ quan liên hệ với bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Chuyên viên chính Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ theo địa chỉ email: nguyenthithuhang@moha.gov.vn, nhóm Vibre trên điện thoại: SIPAS Bo Noi vu 2019.

Thuộc tính Công văn 3893/BNV-CCHC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3893/BNV-CCHC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/08/2019
Ngày hiệu lực16/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(16/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3893/BNV-CCHC

Lược đồ Công văn 3893/BNV-CCHC 2019 điều tra đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3893/BNV-CCHC 2019 điều tra đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3893/BNV-CCHC
                Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
                Người kýNguyễn Trọng Thừa
                Ngày ban hành16/08/2019
                Ngày hiệu lực16/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (16/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 3893/BNV-CCHC 2019 điều tra đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 3893/BNV-CCHC 2019 điều tra đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính

                      • 16/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực