Công văn 394TCT/DNNN

Công văn số 394TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng đối với tài sản đảm bảo nợ vay do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 394TCT/DNNN thuế giá trị gia tăng tài sản đảm bảo nợ vay


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 394TCT/DNNN
V/v: Thuế GTGT đối với bán tài sản đảm bảo nợ vay

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 12662/CT-DNNN2 ngày 19/11/2004 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc thuế GTGT đối với tài sản đảm bảo nợ vay; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 3, Mục II Thông tư số 62/2002/TT-BTC ngày 18/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với hoạt động xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng, thì: trường hợp tổ chức tín dụng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng không phải xuất hóa đơn mà làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm. Tài sản này khi tổ chức tín dụng bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng phần chênh lệch bán tài sản được hạch toán vào kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Căn cứ quy định trên, trường hợp sau khi chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm nợ vay, thì tài sản này đã thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng. Nếu tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu, đang chờ xử lý thì Ngân hàng sẽ hạch toán vào tài khoản 387 (hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng), sau khi xử lý sẽ ghi giảm khoản nợ tương ứng. Trường hợp Ngân hàng hạch toán vào tài sản cố định của mình tức là Ngân hàng đã xử lý tài sản này và sẽ ghi giảm khoản nợ tương ứng và ghi tăng TSCĐ. Do đó, khi Ngân hàng bán tài sản bảo đảm nợ vay (kể cả trường hợp đã hạch toán vào TSCĐ) thì tài sản đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nhưng phần chênh lệch bán tài sản (nếu có) phải hạch toán vào kết quả kinh doanh để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: {VP (HC), DNNN (2b)}.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 394TCT/DNNN

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu394TCT/DNNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/01/2005
Ngày hiệu lực31/01/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 394TCT/DNNN thuế giá trị gia tăng tài sản đảm bảo nợ vay


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Công văn 394TCT/DNNN thuế giá trị gia tăng tài sản đảm bảo nợ vay
          Loại văn bảnCông văn
          Số hiệu394TCT/DNNN
          Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
          Người kýNguyễn Thị Cúc
          Ngày ban hành31/01/2005
          Ngày hiệu lực31/01/2005
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
          Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
          Cập nhật13 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 394TCT/DNNN thuế giá trị gia tăng tài sản đảm bảo nợ vay

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 394TCT/DNNN thuế giá trị gia tăng tài sản đảm bảo nợ vay

                    • 31/01/2005

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/01/2005

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực