Công văn 3966/NHNN-TTGSNH

Công văn 3966/NHNN-TTGSNH năm 2015 trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 3966/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3966/NHNN-TTGSNH
V/v trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận

Về kiến nghị của Chi nhánh tại Báo cáo tháng 4 năm 2015, Ngân hàng Nhà nước trả lời như sau:

Nội dung kiến nghị:

1. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 quy định về QTDND có một số vướng mắc, đề nghị NHNN hướng dẫn cụ thể các quy định tại Điểm h Khoản 3 Điều 8 để các QTDND thực hiện thống nhất, trong đó, hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp các QTDND có địa bàn hoạt động là các xã liền kề cùng tỉnh nhưng khác huyện và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-NHNN có được tiếp tục hoạt động trên địa bàn đó hay không?

2. Theo quy định tại Thông tư 06/2007/TT-NHNN về mức vốn góp xác lập tư cách thành viên của QTDND tối thiểu là 50.000 đồng và tại Khoản 4 Điều 28 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định mức vốn góp xác lập tư cách thành viên là 300.000 đồng nhưng không quy định nội dung trong điều khoản chuyển tiếp. Như vậy, đối với các thành viên đã góp vốn xác lập tư cách thành viên dưới 300.000 đồng (do thực hiện theo Thông tư 06) thì có phải góp vốn thêm để đảm bảo mức tối thiểu 300.000 đồng hay không? Đề nghị NHNN có hướng dẫn cụ thể để Chi nhánh triển khai thực hiện đúng quy định.

Trả lời:

1.

- Điểm h khoản 3 Điều 8 Thông tư số 04 quy định:

“h) Có tài liệu chứng minh khả năng liên kết cộng đồng tại địa bàn xã liền kề trên cơ sở có sự liên kết về chung lợi ích cộng đồng, điều kiện địa lý, văn hóa, tập quán địa phương, vùng, miền, ngành nghề, các đặc thù khác trên địa bàn”.

Để đảm bảo tính liên kết giữa các thành viên tại địa bàn liền kề, quy định này yêu cầu QTDND cần có văn bản chứng minh tính liên kết cộng đồng trên cơ sở các yếu tố: chung lợi ích cộng đồng, điều kiện địa lý, văn hóa, tập quán địa phương, vùng, miền, ngành nghề, các đặc thù khác trên địa bàn. Ví dụ như tính liên kết về lợi ích cộng đồng là việc hoạt động ngoài địa bàn của QTDND tạo điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống của người dân tại địa bàn đó hoặc việc cho vay của QTDND tại địa bàn xã này giúp người dân đầu tư sản xuất nguyên liệu cung cấp cho xã khác chế biến thành thành phẩm. Hoặc để chứng minh tính liên kết về điều kiện địa lý, các QTDND cần chứng minh việc hoạt động tại xã liền kề là do có sự thay đổi về địa giới hành chính. NHNN chi nhánh cần căn cứ theo các tài liệu do QTDND cung cấp và tình hình kinh tế - xã hội thực tế tại địa phương trên địa bàn quản lý để xem xét cho phép QTDND được hoạt động liên xã.

2.

- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 04 quy định:

“6. Vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia quỹ tín dụng nhân dân.”

- Khoản 4 Điều 28 Thông tư số 04 quy định:

“4. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành cho đến Đại hội thành viên gần nhất quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên là 300.000 đồng.”

Căn cứ theo các quy định nêu trên, vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp được đóng ban đầu khi cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tham gia làm thành viên QTDND. Do đó, khi cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình đã trở thành thành viên của QTDND và đã góp vốn xác lập tư cách thành viên (theo quy định tại Thông tư 06) trước ngày Thông tư 04 có hiệu lực thi hành thì không phải góp vốn thêm để đảm bảo mức tối thiểu 300.000 đồng.

Vậy Ngân hàng Nhà nước thông báo để Quý Chi nhánh biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng NHNN;
- NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố (để biết);
- Lưu: VP, TTGSNH8.

TL. THỐNG ĐỐC
KT. CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
PHÓ CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG




Phạm Huyền Anh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 3966/NHNN-TTGSNH

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3966/NHNN-TTGSNH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/06/2015
Ngày hiệu lực01/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 3966/NHNN-TTGSNH

Lược đồ Công văn 3966/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3966/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3966/NHNN-TTGSNH
                Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước
                Người kýPhạm Huyền Anh
                Ngày ban hành01/06/2015
                Ngày hiệu lực01/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 3966/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 3966/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015

                        • 01/06/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/06/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực