Công văn 4021/TCT-CS

Công văn 4021/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4021/TCT-CS thuế tài nguyên


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4021/TCT-CS
V/v thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Thắng Đạt

Trả lời Công văn số 16/CV-TĐ ngày 08/9/2011 của Công ty cổ phần Thắng Đạt hỏi về tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá đã qua sản xuất, chế biến, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, 2, Điều 5 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định: “1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

Đối với loại tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tính thuế được phân loại theo sản lượng tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy đổi ra đơn vị sản lượng tài nguyên để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác.

Ví dụ 1: Đơn vị khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, sau khai thác bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào nghiền để sản xuất xi măng thì phải quy đổi sản lượng đá dăm ra đá hộc để xác định sản lượng đá hộc thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên.

2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp như sau:

a. Đối với tài nguyên khai thác phải chuyển qua khâu sàng tuyển, phân loại mới bán thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại. Tài nguyên qua sàng tuyển, phân loại vẫn ở trạng thái quặng, chưa thành sản phẩm khác. Đối với đất, đá, phế thải, bã xít … thu được qua sàng tuyển nếu bán ra thì xác định sản lượng tính thuế tài nguyên theo từng loại chất tương ứng.”

- Tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên quy định: “3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

Định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm đang ứng dụng và được người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên …”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở khai thác đá, sau khi nổ mìn phá đá, đưa vào sàng tuyển, phân loại thu được đá hộc và đá các ly thì sản lượng tính thuế tài nguyên của từng loại đá được xác định theo từng loại đá thu được để áp dụng giá tính thuế tài nguyên tương ứng.

Đối với sản lượng đá hộc được đưa vào để xay, nghiền ra các loại đá các ly khác nhau mới bán ra thì sản lượng đá tính thuế tài nguyên được quy đổi ra sản lượng đá hộc để làm căn cứ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên.

Việc xác định sản lượng tài nguyên tính thuế được căn cứ vào sản lượng của từng loại đá đã qua xay, nghiền trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn công nghệ được người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên.

Tổng cục Thuế đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4021/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4021/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/11/2011
Ngày hiệu lực08/11/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 4021/TCT-CS thuế tài nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4021/TCT-CS thuế tài nguyên
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4021/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýCao Anh Tuấn
                Ngày ban hành08/11/2011
                Ngày hiệu lực08/11/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 4021/TCT-CS thuế tài nguyên

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 4021/TCT-CS thuế tài nguyên

                          • 08/11/2011

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 08/11/2011

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực