Công văn 407/SGD&ĐT-NCL

Công văn 407/SGD&ĐT-NCL về hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 407/SGD&ĐT-NCL hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ


UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 407/SGD&ĐT-NCL
V/v hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập

Hạ Long, ngày 30 tháng 03 năm 2006

 

Kính gửi:

- UBND các Huyện (TX,TP).
- Phòng Giáo dục các Huyện (TX,TP). 

Căn cứ theo Luật giáo dục 2005, Điều lệ Trường trung học, Điều lệ Trường Tiểu học và Quy chế Tổ chức và Hoạt động của các trường ngoài công lập ban hành theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Quy chế 39),
Được sự đồng ý của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thủ tục xét thành lập cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập bao gồm: Trường tiểu học, Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học ngoài công lập như sau:

I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP TRƯỜNG

- Luật Giáo dục 2005,

- Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung học,

- Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học,

- Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập”.

- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.

- Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 30/08/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao,

- Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH ngày 23/05/2000 của Bộ Tài chính – Bộ GD&ĐT- Bộ LĐTB&XH về việc Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo.

II. HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP TRƯỜNG

1. Điều kiện thành lập trường

Thực hiện theo Điều 5 Quy chế 39, Điều 9 Điều lệ Trường trung học, Điều 9 Điều lệ Trường tiểu học.

2. Hồ sơ, thủ tục thành lập trường phổ thông ngoài công lập

Thực hiện như quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế 39, Điều 11 Điều lệ Trường trung học, Điều 11 Điều lệ Trường tiểu học, cụ thể như sau:

2.1. Hồ sơ xin thành lập trường

2.1.1. Đơn xin thành lập trường

- Tên trường,

- Mục đích và nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường,

- Địa điểm đặt trường,

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh.

Sau phần nội dung, trong đơn phải có lời cam kết thực hiện các điều kiện thành lập trường, tiến độ triển khai luận chứng thành lập trường và chữ ký của đại diện nhà đầu tư xin thành lập trường.

2.1.2. Luận chứng khả thi

- Những căn cứ, điều kiện phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để thành lập trường.

- Quy mô phát triển, đối tượng, nguồn tuyển sinh, cơ cấu tổ chức bộ máy, đội ngũ giáo viên theo chuẩn quy định tại điều 13, 16, 18, 19, 20 và 31 của Điều lệ Trường trung học; Điều 15, 18, 19, 21, 22, 23 và 34 của Điều lệ Trường tiểu học,

- Có đủ điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính, trong luận chứng phải thể hiện được nguồn tài chính, cân đối tài chính, khả năng thu hồi vốn.

- Có cơ sở vật chất trang thiết bị đạt được yêu cầu cơ bản quy định tại Chương VI của Điều lệ Trường trung học và chương VI của Điều lệ Trường Tiểu học.

2.1.3. Đề án tổ chức, hoạt động của trường

a. Tên trường:

- Trường trung học phổ thông (THCS, tiểu học) + dân lập, (tư thục) + tên riêng.

- Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch.

b. Trụ sở của trường: Xã (phường), Quận (huyện), Tỉnh (thành phố).

c. Quy mô trong 3 đến 5 năm đầu.

d. Đối tượng và khu vực tuyển sinh.

e. Dự kiến cơ cấu tổ chức của nhà trường và chức năng nhiệm vụ của các tổ chức đó.

g. Dự kiến kế hoạch tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên, chế độ công tác, chế độ tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác đối với từng loại.

h. Chương trình giảng dạy; thực hiện theo chương trình của Bộ GD&ĐT

i. Dự kiến học phí, phí bảo hiểm và các lệ phí khác phù hợp với đặc điểm của địa phương và quy định của nhà nước.

2.1.4. Các phụ lục

a. Bản dự thảo phương án đầu tư CSVC và các điều kiện phục vụ cho giảng dạy và học tập (Đất đai, các khối công trình, trang thiết bị,…).

Nếu là chuyển từ cơ sở công lập sang cơ sở ngoài công lập phải có bản liệt kê các tài sản trên và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường.

b. Bản kê vốn pháp định đầu tư ban đầu hay văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính, về cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhà đầu tư, cam kết đóng góp đầy đủ và đúng hạn để xây dựng trường lớp.

c. Danh sách dự kiến và lý lịch của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT (nếu có) kèm theo văn bằng chuyên môn nghiệp vụ (phô tô công chứng). Danh sách dự kiến và sơ yếu lý lịch của người làm Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý của Nhà trường có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhân sự, kèm theo văn bằng chuyên môn nghiệp vụ (phô tô công chứng).

Chủ tịch HĐQT phải là người có quốc tịch Việt Nam, đủ quyền công dân, có trình độ tối thiểu bằng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, có đủ sức khỏe, tuổi không quá 70, người làm Hiệu trưởng phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường tương ứng.

d. Danh sách giáo viên cơ hữu, nhân viên kèm theo bản cam kết tham gia giảng dạy cho nhà trường, trong đó phải ghi rõ trình độ chuyên môn, ngành nghề đào tạo, thâm niên công tác, nếu là giáo viên thỉnh giảng phải có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp.

2.2. Thủ tục thành lập trường:

2.2.1. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

2.2.1.1. Thành lập trường THPT ngoài công lập:

- Tổ chức, cá nhân xin thành lập trường (chủ đầu tư) làm tờ trình xin ý kiến UBND tỉnh về chủ trương thành lập trường, sau khi có ý kiến đồng ý của UBND tỉnh, chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại mục 2.1 ở trên, nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh (Bộ phận chuyên trách Ban Chỉ đạo Giáo dục Ngoài công lập).

- Bộ phận chuyên trách Ban Chỉ đạo Giáo dục Ngoài công lập tiếp hồ sơ, nghiên cứu hồ sơ và hướng dẫn đương sự hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định.

2.2.1.2. Thành lập trường THCS, Tiểu học ngoài công lập:

- Tổ chức, cá nhân xin thành lập trường (chủ đầu tư) làm tờ trình xin ý kiến UBND huyện (TP,TX) về chủ trương thành lập trường, sau khi có ý kiến đồng ý của UBND huyện (TP,TX), chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại mục 2.1 ở trên, nộp hồ sơ về Phòng Giáo dục Huyện (TX,TP).

- Phòng Giáo dục Huyện (TX,TP) tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu hồ sơ và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định.

2.1.1.3. Nếu là trường phổ thông có nhiều cấp học thì việc thành lập thực hiện theo hướng dẫn của cấp cao nhất.

2.2.2.2. Tổ chức kiểm tra và thẩm định

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành hữu quan ở tỉnh và địa phương tổ chức thẩm định sự cần thiết thành lập trường và mức độ khả thi của luận chứng quy định tại Điều 11 của Điều lệ trường trung học, và theo hướng dẫn ở mục 2.1 trên đây, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Phòng Giáo dục Huyện (TX,TP) chủ trì, phối hợp với các phòng ban liên quan: Nội vụ, Kế hoạch Tài chính, Địa chính,… và UBND cấp xã nơi mở trường tổ chức thẩm định sự cần thiết thành lập trường và mức độ khả thi của luận chứng quy định tại Điều 11 của Điều lệ trường Trung học và Điều lệ trường Tiểu học đồng thời theo hướng dẫn ở mục 2.1 trên đây, trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

2.2.3. Quyết định thành lập trường

Sau khi thẩm định hồ sơ:

- Sở Giáo dục và Đào tạo trình toàn bộ hồ sơ xin phép thành lập trường, các biên bản, kết quả thẩm định và văn bản đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường THPT lên UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Phòng Giáo dục trình toàn bộ hồ sơ xin phép thành lập trường, các biên bản, kết quả thẩm định và văn bản đề nghị của Phòng Giáo dục về việc thành lập trường THCS, Tiểu học lên UBND cấp huyện xem xét quyết định.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên xin thành lập trường

Báo cáo chính quyền địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục) xin ý kiến về việc xin thành lập trường, chấp hành theo sự hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục) về hồ sơ, thủ tục thành lập trường.

Sau khi có quyết định thành lập trường, tiếp tục hoàn chỉnh các hồ sơ văn bản sau đây trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt (Phòng Giáo dục đối với trường THCS, Tiểu học):

- Tờ trình phê duyệt công nhận HĐQT, Chủ tịch HĐQT (nếu có), Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường, kèm theo sơ yếu lý lịch, bản trích ngang, kèm theo văn bằng chuyên môn nghiệp vụ (phô tô công chứng), có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhân sự.

- Dự thảo quy định tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Quy chế tổ chức và hoạt động các trường ngoài công lập ban hành theo quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/08/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

- Dự thảo quy định về tuyển dụng lao động, quy định về thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước đối với người lao động.

- Dự thảo quy định về hoạt động tài chính (Quy định chỉ tiêu nội bộ).

4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục.

Thực hiện như điều 8 của Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập được ban hành theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT Điều lệ Trường tương ứng ở một số nội dung cụ thể như sau:

- Sau khi có quyết định thành lập trường, Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục đối với trường THCS, Tiểu học) thẩm tra hồ sơ đề nghị công nhận Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do nhà đầu tư đề nghị, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND huyện) hoặc thừa ủy quyền ra các quyết định:

+ Quyết định công nhận Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT (nếu có)

+ Quyết định bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

+ Hướng dẫn và thẩm định các quy định về tổ chức và hoạt động, quy định về tuyển dụng, thực hiện các chế độ tài chính, chế độ tiền lương và các chính sách đối với người lao động và người học, quy định về hoạt động tài chính (Quy định chi tiêu nội bộ).

+ Phê duyệt kế hoạch, quy mô tuyển sinh.

+ Cho phép tuyển sinh: Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục) chỉ giao chỉ tiêu tuyển sinh khi nhà trường có đủ các bản dự thảo về quy định tổ chức hoạt động, quy định tuyển dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, quy định chi tiêu nội bộ.

+ Tiến hành phê duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm, phê duyệt tuyển sinh, tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo nhà trường tổ chức hoạt động theo đúng quy định hiện hành, đồng thời đảm bảo theo đúng đề án thành lập trường được cấp có thẩm quyền đã phê duyệt.

- Nếu trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định thành lập trường, Chủ đầu tư không tổ chức thực hiện được Quyết định thì cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp là Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục) có trách nhiệm báo cáo với cấp có thẩm quyền ra Quyết định thành lập trường để xem xét thu hồi quyết định thành lập trường.

- Khi cần thiết có trách nhiệm báo cáo tham mưu kịp thời với cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định thành lập trường để chỉ đạo, uốn nắn điều chỉnh hay xử lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT về việc sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, đình chỉ hoạt động, giải thể trường ngoài công lập.

- Sau khi có quyết định thành lập trường THCS, Tiểu học, Phòng Giáo dục có trách nhiệm báo cáo và gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Sở: XD, TNMT, KHĐT, TC, Nội vụ
- Ban Giám đốc Sở: Chủ tịch CĐN
- Như kính gửi;
- Các Phòng, Ban của Sở (Thực hiện);
- Lưu: VP, BCĐ NCL. 6 bản.

GIÁM ĐỐC




Đỗ Văn Thuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 407/SGD&ĐT-NCL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu407/SGD&ĐT-NCL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/03/2006
Ngày hiệu lực30/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 407/SGD&ĐT-NCL

Lược đồ Công văn 407/SGD&ĐT-NCL hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 407/SGD&ĐT-NCL hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu407/SGD&ĐT-NCL
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýĐỗ Văn Thuấn
                Ngày ban hành30/03/2006
                Ngày hiệu lực30/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 407/SGD&ĐT-NCL hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 407/SGD&ĐT-NCL hướng dẫn Hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở giáo dục phổ

                        • 30/03/2006

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/03/2006

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực