Công văn 40752/CT-HTr

Công văn 40752/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng hóa đơn của kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 40752/CT-HTr chính sách thuế sử dụng hóa đơn kho hàng Hà Nội 2016


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40752/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phúc Hà
(Địa chỉ: Lô 2-4-5 KCN Nam Thăng Long, Phường Thụy Phương, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0100384984.)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 0104/PH16 ngày 06/04/2016 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phúc Hà (Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ quy định về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế:

“Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.”

- Căn cứ chỉ tiêu 16 trên tờ khai mẫu 01-ĐK-TCT về việc đăng ký thuế có hướng dẫn chi tiết như sau:

“… kho hàng trực thuộc không có chức năng kinh doanh: Nếu có thì đánh dấu X vào ô “…, kho hàng trực thuộc ”,”

- Căn cứ Phụ lục số 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính):

“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thế lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng; cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.”

- Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 quy định về việc khai thuế GTGT:

“...Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

... Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh...

Ví dụ 17: Công ty B có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An)...”.

Căn cứ các quy định trên:

- Đối với thủ tục mở kho hàng tại tỉnh khác: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Phúc Hà có kho hàng trực thuộc tại tỉnh khác nơi Công ty đặt trụ sở chính thì Công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

- Về việc sử dụng hóa đơn của kho hàng:

+ Khi chuyển hàng hóa từ công ty về kho hàng, từ kho hàng xuất cho các khách hàng, Công ty cổ phần đầu tư phát triển Phúc Hà thực hiện theo quy định tại Điểm 2.6 Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.

- Vướng mắc liên quan đến phương pháp hạch toán kế toán kho hàng nêu trên của Công ty dùng để luân chuyển hàng hóa cho các Chi nhánh tại các tỉnh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán để được giải quyết.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phúc Hà được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 40752/CT-HTr

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu40752/CT-HTr
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/06/2016
Ngày hiệu lực17/06/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 40752/CT-HTr chính sách thuế sử dụng hóa đơn kho hàng Hà Nội 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 40752/CT-HTr chính sách thuế sử dụng hóa đơn kho hàng Hà Nội 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu40752/CT-HTr
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành17/06/2016
                Ngày hiệu lực17/06/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 40752/CT-HTr chính sách thuế sử dụng hóa đơn kho hàng Hà Nội 2016

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 40752/CT-HTr chính sách thuế sử dụng hóa đơn kho hàng Hà Nội 2016

                        • 17/06/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/06/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực