Công văn 4105/TCT-CS

Công văn 4105/TCT- CS về diện tích tính thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4105/TCT- CS diện tích tính thuế nhà đất


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4105 /TCT-CS
V/v: diện tích tính thuế nhà, đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2007

 

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương 

Trả lời công văn số 1593 CT/TH-NV-DT ngày 03/8/2007 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc xác định diện tích tính thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 83 và 84 Luật Đất đai năm 2003 thì đất ở tại nông thôn và đô thị là: “Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng Điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Đất tại đô thị bao gồm đất để xây dimg nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt” và Điều 87 Luật đất đai năm 2003 quy định “Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào Điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật này”.

Tuy nhiên, việc triển khai xem xét xác định lại diện tích đất ở và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định nêu trên cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở tỉnh Hải Dương chưa triển khai. Để phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục thuế tỉnh Hải Dương thực hiện xác định diện tích tính thuế nhà, đất theo quy định tại Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành về thuế nhà, đất.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hải Dương biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh Hải Dương;
- Sở TNMT tỉnh Hải Dương;
- Vụ PC, CST, CQLCS;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS(3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4105/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4105/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/10/2007
Ngày hiệu lực03/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4105/TCT-CS

Lược đồ Công văn 4105/TCT- CS diện tích tính thuế nhà đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4105/TCT- CS diện tích tính thuế nhà đất
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4105/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành03/10/2007
                Ngày hiệu lực03/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 4105/TCT- CS diện tích tính thuế nhà đất

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 4105/TCT- CS diện tích tính thuế nhà đất

                          • 03/10/2007

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 03/10/2007

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực