Công văn 4142TCT/TS

Công văn số 4142 TCT/TS ngày 10/12/2004 của Tổng cục thuế về việc tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung

Nội dung toàn văn Công văn 4142 TCT/TS tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung


TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4142 TCT/TS
V/v tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền Trung

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2004

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

 

Trả lời công văn số 5109/CT-TH&DT ngày 25/10/2004 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hỏi về thu tiền thuê đất, thuế nhà đất của Cụm cảng Hàng không miền Trung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5076 TCT/NV7 ngày 13/11/2000 trả lời rõ: Căn cứ Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì Cụm cảng hàng không miền Trung là đơn vị nhà nước được giao đất không thu tiền sử dụng đất nên thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất; Tại Điểm 3 Mục I phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định: "Các đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP nếu sử dụng một phần vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài mục đích sử dụng đất được giao thì phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích sử dụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ".

Do vậy, diện tích đất mà Cụm cảng sử dụng vào mục đích công cộng vì lợi ích quốc gia như: đường băng hạ cất cánh, khu vực hành lang cất cánh, đường lăn sân đậu, mương cống, cây xanh, dải bảo hiểm thì không phải nộp tiền thuê đất; Phần diện tích đất sử dụng để xây dựng các công trình bao gồm: khu nhà ga, sân đỗ ô tô, kho tàng bến bãi, khu vực cung cấp các dịch vụ, trụ sở làm việc, trạm phát sóng thì phải nộp tiền thuê đất (không phân biệt diện tích đất dùng vào mục đích hoạt động công ích hay kinh doanh); Phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ thì ngoài tiền thuê đất, đơn vị còn phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo luật định.

Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ của đơn vị và thực hiện thu tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4142TCT/TS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4142TCT/TS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2004
Ngày hiệu lực10/12/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4142TCT/TS

Lược đồ Công văn 4142 TCT/TS tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4142 TCT/TS tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4142TCT/TS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành10/12/2004
                Ngày hiệu lực10/12/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 4142 TCT/TS tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 4142 TCT/TS tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung

                    • 10/12/2004

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 10/12/2004

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực