Công văn 4172/TCT-CS

Công văn số 4172/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4172/TCT-CS trả lời chính sách thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ 
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 4172/TCT-CS
V/v Trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lạng Sơn 

Trả lời công văn số 474CV/CT-TTr ngày 05/09/2007 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đề nghị hướng dẫn trong trường hợp hộ kinh doanh ở tỉnh khác đến tỉnh Lạng Sơn mua hàng về bán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.1. Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định: “Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.”

Điểm 1.11 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên quy định: “Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hóa đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng.”

Tại Điểm 5.19 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: “… Đối với cá nhân, hộ gia đình kinh doanh hoặc không kinh doanh có đồ dùng cá nhân, tài sản cá nhân đã qua sử dụng (trừ các tài sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có sử dụng tài sản để tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh) trực tiếp bán ra không phải xuất hóa đơn và không phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN. Cơ sở kinh doanh mua lại để kinh doanh hoặc nhận hàng ký gửi bán phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán. Bảng kê do cơ sở kinh doanh lập và tự chịu trách nhiệm (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn, chứng từ được lập bảng kê theo quy định của Bộ Tài chính trên cơ sở chứng từ đề nghị thanh toán của người bán hàng, cung ứng dịch vụ. Giám đốc cơ sở kinh doanh duyệt chi theo bảng kê phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh có đia Điểm kinh doanh cố định ở địa bàn một tỉnh đến tỉnh khác mua hàng thì:

- Nếu hàng mua là của người kinh doanh (là tổ chức hoặc cá nhân) thì hộ kinh doanh phải yêu cầu người bán lập, giao liên 2 hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Hóa đơn được kèm theo hàng hóa khi vận chuyển trên đường để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa.

- Nếu hàng mua là đồ dùng cá nhân, tài sản cá nhân đã qua sử dụng của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh; sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, cát, sỏi của người dân tự khai thác; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, không có hóa đơn, chứng từ thì khi mua hàng, bên mua phải lập Bảng kê mua hàng của cá nhân không kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu ghi trên Bảng kê. Bảng kê được kèm theo hàng hóa khi vận chuyển trên đường để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, TTTĐ, HT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4172/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4172/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/10/2007
Ngày hiệu lực09/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 4172/TCT-CS trả lời chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4172/TCT-CS trả lời chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4172/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành09/10/2007
                Ngày hiệu lực09/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 4172/TCT-CS trả lời chính sách thuế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 4172/TCT-CS trả lời chính sách thuế

                      • 09/10/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/10/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực