Công văn 4193/KBNN-KSC

Công văn 4193/KBNN-KSC về tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước năm 2017 do Kho bạc Nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4193/KBNN-KSC 2017 tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước


BỘ TÀI  CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4193/KBNN-KSC
V/v tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN năm 2017

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi:

- Kho bạc Nhà nước tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Giao dịch KBNN

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp ch yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2017 và triển khai thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/8/2017 của Chính phủ về nhng nhiệm vụ, gii pháp chủ yếu đy nhanh tiến độ thực hiện và gii ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70/NQ-CP); Đng thời tiếp tục kiểm soát chi chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo tinh thn nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ; Ch thị số 14/CT-TTg ngày 19/4/2017 của Thủ tướng Chính ph về việc tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2017 và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại phiên họp giao ban Bộ Tài chính ngày 31/8/2017; Kho bạc Nhà nước yêu cầu KBNN các tnh, thành phố trực thuộc TW, Sở Giao dịch KBNN (sau đây gọi tt là KBNN tnh) thực hiện một số nội dung sau:

I. Về kim soát chi thường xuyên

Tăng cường kim soát chặt chẽ các khoản chi NSNN theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhng nhiệm vụ, gii pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2017, Ch thị s 14/CT-TTg ngày 19/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 4494/BTC-HCSN ngày 04/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017, Công văn s 2547/KBNN-KSC ngày 09/6/2017 của Kho bạc Nhà nước lưu ý một số nội dung về công tác kiểm soát chi NSNN năm 2017, trong đó cn lưu ý một số nội dung cụ thể như sau:

1. Các khoản chi ngân sách nhà nước phải có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng nội dung, đúng mục đích, đúng định mức tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản kinh phí mua sm, sửa cha đã b trí trong dự toán ngân sách giao đầu năm nhưng đến ngày 30/6/2017 chưa triển khai thực hiện hoặc chưa phê duyệt dự toán hoặc chưa phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch tạm dừng thanh toán, đồng thời tổng hợp báo cáo về Kho bạc Nhà nước bng văn bản trước ngày 03 hàng tháng theo Mu ban hành kèm theo Công văn số 2547/KBNN-KSC ngày 09/6/2017 của Kho bạc Nhà nước, để tng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

2. Về kiểm soát chi bng tiền mặt, KBNN tnh chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bng tiền mặt qua hệ thống KBNN, trong đó:

Thực hiện kiểm soát chi các khoản chi bằng tiền mặt theo đúng quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính; hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban qun lý dự án đăng ký nhu cầu rút tiền mặt với KBNN theo đúng quy định Công văn số 1728/KBNN-THPC ngày 28/4/2017 của KBNN về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính. Kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi bằng tiền mặt do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban qun lý dự án đề nghị không đúng đối tượng quy định được phép chi bng tiền mặt theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính

3. Về kiểm soát chi mua sm tài sản nhà nước: Thực hiện kiểm soát thanh toán các khon chi mua sm tài sàn nhà nước theo hướng dẫn tại Công văn số 2676/BTC-QLCS ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mua sm tài sn từ nguồn NSNN năm 2017, Công văn số 3959/KBNN-KSC ngày 22/8/2017 của KBNN hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán đối với các khoản mua sm tài sản nhà nước, mua sm thuốc theo phương thức tập trung qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:

a) Đối với việc mua xe ô tô chuyên dùng:

+ Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn v thuộc Trung ương qun lý bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: KBNN nơi giao dịch căn cứ vào định mức xe (chng loại, s lượng) ô tô chuyên dùng do Bộ trưởng, Th trưởng cơ quan Trung ương ban hành và văn bản thống nhất ý kiến của Bộ Tài chính.

Trường hợp Bộ Công an đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trc thuộc: Đơn vị không phải gửi đến KBNN nơi giao dịch văn bản thống nhất ý kiến của Bộ Tài chính

+ Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương qun lý: KBNN nơi giao dịch căn cứ vào định mức xe (chng loại, số lượng) ô tô chuyên dùng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và văn bản thống nhất ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Đối với việc mua sm xe ô tô đối với các chương trình/dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn vay thương mại.

KBNN nơi giao dịch không thực hiện thanh toán đối với kinh phí mua xe ô tô từ nguồn vốn vay nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình/dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn vay thương mại (tr trường hợp dự án đã được quy định mua ô tô trong Hiệp định).

c) Về việc mua sm tài sn nhà nước khác

- Thực hiện kiểm soát chi các khon mua sắm tài sản phải trong kế hoạch, dự toán NSNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính ph quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ qun lý s dng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn tại Công văn số 4494/BTC-HCSN ngày 04/4/2017 của Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017.

Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi qun lý, mà các đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương đó đề nghị mua sm máy móc, thiết bị chuyên dùng thi KBNN từ chối thanh toán.

- Đối với việc mua sm tài sn nhà nước, mua sm thuốc theo phương thức tập trung: thực hiện kiểm soát thanh toán theo đúng quy định tại Công văn số 3959/KBNN-KSC ngày 22/8/2017 của KBNN hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán đối với các khoản mua sm tài sản nhà nước, mua sm thuốc theo phương thức tập trung qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Theo đó, việc kiểm soát thanh toán đảm bảo theo nguyên tắc:

+ Việc mua sm tài sản nhà nước, mua sắm thuốc theo phương thức tập trung phải được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm của chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền giao.

+ Tài sn nhà nước, danh mục thuốc thuộc danh mục mua sm tài sản, mua sm thuốc tập trung cấp quốc gia (do Bộ Tài chính, Bộ Y tế ban hành); danh mục mua sm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (do các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tnh ban hành) phải thực hiện mua sm tập trung, thuộc nguồn kinh phí mua sm tập trung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính.

+ Được quyền từ chối, không thanh toán các khoản kinh phí mua sm tài sn, mua sắm thuc thuộc danh mục mua sm tập trung cấp quốc gia (do Bộ Tài chính, Bộ Y tế ban hành); danh mục mua sm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (do các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tnh ban hành) và thuộc nguồn kinh phí mua sắm tập trung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính nhưng đơn vị không thực hiện việc mua sm tập trung hoặc hợp đng mua sm tài sn, hợp đồng mua sắm thuốc không phù hợp với thỏa thuận khung và quy định của pháp luật.

+ Hồ sơ thanh toán đối với mua sm tài sản nhà nước, mua sm thuc theo phương thức tập trung theo quy định tại Công văn số 3959/KBNN-KSC ngày 22/8/2017 của KBNN, trong đó lưu ý:

Văn bản tha thuận khung đã được đơn vị mua sắm tập trung đăng ti trên trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính (đối với tất cả các gói thầu mua sm tập trung) và Cng thông tin điện t của Bộ, cơ quan trung ương và tnh (đối với các gói thầu mua sm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương), KBNN các tnh ch động khai thác để kiểm soát chi theo quy định. Trường hợp văn bản thỏa thuận khung chưa được đơn vị mua sắm tập trung đăng tải trên các trang thông tin theo quy định, đơn vị sử dụng ngân sách gi đến KBNN nơi giao dịch bn chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bn chính của đơn v sử dụng ngân sách và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của văn bản tha thuận khung này.

d) Về kim soát chi tiền lương:

Thực hiện việc kiểm soát chi tiền lương đảm bảo đúng chi tiêu, biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn tại Công văn số 2547/KBNN- KSC ngày 9/6/2017 của KBNN hướng dẫn một số nội dung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước năm 2017.

II. Về kiểm soát chi đầu tư

Kho bạc Nhà nước tnh tập trung chỉ đạo các phòng, bộ phận nghiệp vụ (kiểm soát chi, kế toán) tại các đơn vị thuộc và trực thuộc KBNN tnh, thực hiện nghiêm các nội dung liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP và các nội dung hướng dẫn tại văn bản này, đảm bảo công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước được kịp thời, đúng quy định, góp phần đy nhanh tiến độ giải ngân vốn đu tư công năm 2017; c thể như sau:

1. Các dự án khởi công mới thuộc kế hoạch năm 2017 sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư từ nguồn thu s dng đất, vn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, được thanh toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế k thuật (đối với kế hoạch vốn thực hiện dự án) đến ngày 30/9/2017, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Các dự án khác thực hiện theo quy định hiện hành.

KBNN các cấp thực hiện việc kiểm soát thanh toán theo đúng danh mục và mức kế hoạch vốn năm 2017 ca từng dự án được cấp có thẩm quyền giao theo từng nguồn vốn (đối với nguồn vốn do Trung ương quản lý, vn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương, phải phù hợp với danh mục và mức vn được Thủ tướng Chính phủ giao tại các Quyết định số 2562/QĐ-TTg ngày 31/12/2016, Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Bộ Kế hoạch & Đầu tư thông báo tại Quyết định số 1989/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2016, Quyết định số 692/QĐ-BKHĐT ngày 28/4/2017) và các quyết định khác (nếu có).

2. Về kim soát thanh toán đối với dự án không thuộc đối tượng tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3/08/2017 của Chính phủ: KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán cho dự án theo đề nghị của chủ đu tư, trên cơ sở kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao, tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tổng mức đầu tư đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh (nếu có) và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Đối với dự án thuộc đối tượng tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3/08/2017 của Chính phủ: KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán trong phạm vi kế hoạch vốn được giao, và theo văn bn phê duyệt điều chỉnh tng mức đầu tư, hoặc tiết kiệm tổng mức đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có).

3. Về kiểm soát chi các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thuộc kế hoạch năm 2017.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài tr nước ngoài, đảm bảo không vượt kế hoạch vốn ODA theo từng chương trình, dự án được giao tại các Quyết định số 2562/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1989/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017 và các Quyết định giao kế hoạch khác, Quyết điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có).

Khi nhận được giấy đề nghị hạch toán ghi thu ghi chi của ch dự án, KBNN các tnh khẩn trương thực hiện kiểm soát, ký chấp nhận đề nghị ghi thu ghi chi và kịp thời hạch toán ghi thu ghi chi cho chương trình, dự án vào hệ thống TABMIS. Trường hợp phải điều chỉnh mà nguồn vốn, thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 4754/BTC-KBNN ngày 11/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình nhập và phân bổ dự toán, hạch toán kế toán ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, viện trợ từ nước ngoài và Công văn số 10702/BTC-KBNN ngày 14/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh dự toán vốn nước ngoài niên độ 2017 trên hệ thống TABMIS theo Công văn số 4754/BTC-KBNN ngày 11/4/2017.

4. Các dự án đầu tư thuộc kế hoạch năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện, thanh toán sang năm 2017:

KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán theo đúng danh mục dự án và mức vốn được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo được phép kéo dài theo hướng dẫn tại Công văn số 2547/KBNN-KSC ngày 09/6/2017 về việc hướng dẫn một số nội dung về công tác kiểm soát chi NSNN năm 2017 của Kho bạc Nhà nước.

5. Về thời gian kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư

Chỉ đạo cán bộ kiểm soát chi nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, thực hiện kiểm soát hồ sơ ngay khi ch đầu tư, ban quản lý dự án gửi đến theo quy định; tuyệt đi không được để tồn đọng bất kỳ hồ sơ thanh toán nào tại KBNN mà không rõ lý do; đối với các dự án đ điều kiện giải ngân, phải đm bảo thời gian kim soát thanh toán chậm nhất là 03 ngày làm việc theo quy định tại Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Kho bạc Nhà nước ban hành kèm theo quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

6. Về việc đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư

KBNN các cấp thường xuyên đôn đốc các ch đu tư thực hiện đúng quy định về việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng; phi hợp với ch đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi nhưng khoản tn đọng chưa sử dng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Đồng thời, ch động phối hợp với chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ các vướng mc, khó khăn nhm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và thu hồi vốn tạm ứng nhm gim số dư tạm ứng vốn đầu tư tại KBNN.

III. Tổ chức thực hiện

1. Về công tác báo cáo và công khai tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

KBNN tnh tiếp tục chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác báo cáo theo đúng quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bn từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có); Thông báo s 3964/TB- KBNN ngày 22/8/2017 của Kho bạc Nhà nước về thông báo ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc về việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình báo cáo nhanh số liệu thu, chi NSNN và huy động vn phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính ph, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của KBNN; Công văn số 1536/KBNN-KSC ngày 18/4/2017 về việc thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo quyết toán vốn đầu tư trên Chương trình THBC và Công văn số 2287/KBNN-CNTT ngày 29/5/2017 về việc cập nhật số liệu kiểm soát chi đầu tư XDCB phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Giám đốc KBNN tnh chịu trách nhiệm trước Tng Giám đốc về tính đầy đ, chính xác, kịp thời của số liệu báo cáo.

Trong đó, cần lưu ý số liệu báo cáo tình hình gii ngân vốn đầu tư công hàng tháng, đặc biệt là báo cáo giải ngân đối với các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đến hết ngày 31/8/2017; Báo cáo giải ngân đối với các dự án sử dụng vn ngân sách nhà nước (vốn trong nước) đến ngày 30/9/2017, làm cơ sở để Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh kế hoạch vn đầu tư công năm 2017 và phục vụ công tác bố trí kế hoạch vốn đầu tư năm 2018 của Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/8/2017 của Chính phủ.

Đnh kỳ hàng tháng, KBNN các cấp thực hiện công khai tại trụ sở KBNN nơi giao dịch về số liệu giải ngân vốn đầu tư XDCB đối với từng chủ đầu tư trên địa bàn, nhằm giúp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư/Ban quản lý dự án và các đơn vị có liên quan kịp thời nm bt tỷ lệ gii ngân vốn đu tư XDCB năm 2017 thuộc phạm vi quản lý, để có biện pháp chỉ đạo và triển khai thực hiện kế hoạch vốn được giao góp phần đy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2017.

Tăng cường công tác ph biến, tuyên truyền bng nhiều hình thức khác nhau đ ch đu tư, đơn vị sử dụng ngân sách nm bt kịp thời tinh thần chỉ đạo của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, của KBNN.

2. Về việc tháo g khó khăn, thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư, vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017.

KBNN các cấp ch động rà soát, nm vng tình hình giải ngân vốn đầu tư kế hoạch năm 2017 của từng dự án; phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính các cấp, các cơ quan ban ngành và các chủ đầu tư tìm hiểu nguyên nhân vướng mc, nhất là những dự án đến 30/9/2017 chưa thực hiện giải ngân hoặc dự án có tỷ lệ giải ngân thấp (dưới 30% kế hoạch vốn năm 2017 được giao đầu năm), dự án còn vướng mc trong công tác giải phóng mặt bằng, công tác tổ chức la chọn nhà thầu,... để tham mưu, báo cáo các cp có thẩm quyền có biện pháp tháo g kịp thời.

Phối hợp và đôn đốc các ch đầu tư, ban quản lý dự án đy nhanh việc hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán ngay với Kho bạc Nhà nước, không dồn vốn vào cuối năm mới thanh toán.

KBNN cấp huyện nm bắt kịp thời các khó khăn, vướng mc của ch đầu tư báo cáo KBNN tnh. KBNN tnh tổng hợp kết quả tọa đàm và vướng mắc ca ch đầu tư (nếu có), báo cáo UBND các tnh, đồng thời báo cáo gửi KBNN (Vụ Kim soát chi) đ tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu giải ngân vốn đầu tư theo từng dự án đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đảm bo chính xác, kịp thời theo quy định hiện hành hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư, ban quản lý dự án theo nguyên tắc: đối với vốn trong nước thực hiện xác nhận theo số vốn đã gii ngân, đối với vốn ngoài nước thực hiện xác nhận theo s vn chấp nhận và số vốn đề nghị ghi thu ghi chi. Chú trọng đối chiếu, xác nhận số liệu giải ngân vốn đầu tư tại các mốc thời điểm 31/8/2017 và 30/9/2017 để phục vụ việc điều hòa, điều chỉnh kế hoạch vốn đu tư năm 2017, đáp ứng yêu cầu qun lý, chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương và phục vụ công tác bố trí kế hoạch vốn đầu tư năm 2018.

3. Về tăng cường k luật, kỷ cương, giám sát trong công tác kiểm soát chi NSNN năm 2017

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cán bộ kiểm soát chi. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi sách nhiu, gây khó khăn, phiền hà cho chủ đu tư, ban quản lý dự án trong quá trình thực hiện kiểm soát thanh toán vn đu tư công m 2017.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của Kho bạc Nhà nước trong việc triển khai thực hiện giải ngân vốn đầu tư công đảm bo đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và tuân th đúng quy định của pháp luật.

- Tăng cường qun lý, giám sát của KBNN cấp trên đối với KBNN cấp dưới nhm đm bo việc kiểm soát chi NSNN của KBNN đúng quy định, quy trình; khắc phục kịp thời nhng đơn vị làm chưa nghiêm túc, không đúng quy định.

4. Thường xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản chế độ mới được ban hành đ triển khai thực hiện tại đơn vị

Đề nghị KBNN các cấp chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc thường xuyên theo dõi, cập nhật, khai thác các văn bản chế độ mới được ban hành liên quan đến ch trương, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác kim soát chi NSNN nói chung, chi đầu tư nói riêng đề triển khai thực hiện tại đơn vị, đảm bảo kịp thời, đúng quy định, như Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gim nghèo bn vững giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực từ ngày 2/4/2017; Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về qun lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực từ ngày 01/7/2017; Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bo trì đường bộ (có hiệu lực từ ngày 01/8/2017); Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về qun lý, sử dụng các khon thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban qun lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 15/9/2017; Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về qun lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí la chọn nhà đầu tư (có hiệu lực từ ngày 05/9/2017); Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (có hiệu lực từ ngày 01/7/2017); Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công (có hiệu lực từ ngày 15/10/2017); Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (có hiệu lực từ ngày 15/10/2017), Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu bo hiểm xã hội, bo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/6/2017) áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đóng BHXH và các văn bản liên quan khác.

Đề nghị Kho bạc Nhà nước tnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch KBNN nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện đến các đơn vị thuộc và trc thuộc, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phn ánh kịp thời về KBNN (Vụ Kiểm soát chi) để được hướng dẫn.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ,; (Đ
b/c)
- UBND các tnh, TP ; (Đ b/c)
- L
ãnh đạo K.BNN;; (Đ b/c)
- Vụ NSNN, Vụ ĐT. Vụ HCSN; (Đ p/h)
- S
Tài chính các tnh, TP; p/h)
- Các đơn
vị thuộc KBNN;
- Lưu VT, KSC (255 bản)

TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Hồng Hà

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4193/KBNN-KSC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4193/KBNN-KSC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/09/2017
Ngày hiệu lực06/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4193/KBNN-KSC

Lược đồ Công văn 4193/KBNN-KSC 2017 tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4193/KBNN-KSC 2017 tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4193/KBNN-KSC
                Cơ quan ban hànhkho bạc nhà nước
                Người kýNguyễn Hồng Hà
                Ngày ban hành06/09/2017
                Ngày hiệu lực06/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 4193/KBNN-KSC 2017 tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 4193/KBNN-KSC 2017 tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

                          • 06/09/2017

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 06/09/2017

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực