Công văn 429/TCT-CS

Công văn 429/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, lắp đặt máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 429/TCT-CS vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất xây dựng cơ bản lắp đặt máy móc 2016


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 429/TCT-CS
V/v: giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
- Công ty TNHH INOX Thành Nam
(Địa chỉ: Thôn Tứ Mỹ, xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh H
ưng Yên.)

 

Trả lời Công văn số 3189/CT-QLĐ ngày 27/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên và Công văn số 22/CV-TN ngày 16/10/2015 của Công ty TNHH INOX Thành Nam về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, lắp đặt máy móc thiết bị, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiu hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì min tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không th tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vn lớn nhất.”

- Tại Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ cũng quy định:

“5. Min, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do min, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tin thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấpthẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thm quyn phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 142/2005/NĐ-CP">120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cu xác nhận ưu đãi đầu tư...

c) Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục h sơ chia làm 2 giai đoạn:

c.2.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ đ làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:

- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.

- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.

- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.

c.2.2) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ đ cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết định miễn tin thuê đất bao gm:

+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản... ”

- Tại Điểm 1.2, mục 1, Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:

1. Về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gm hoạt động khai thác khoáng sản)

1.2. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014

a) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề ngh miễn tin thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại điểm 3.2 mục 3 Phần IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính trước ngày 01/7/2014, khi hoạt động XDCB kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán s tiền thuê đất được miễn.

b) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phi hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời điểm được bàn giao đất thực tế. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được miễn tiền thuê đất thì được trừ vào s tiền thuê đất phải nộp của những năm tiếp theo. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục, nộp đủ h sơ đ nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định nêu trên trước ngày 30/6/2016; quá thời hạn này mà không nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ theo quy định.”

- Tại Khoản 1, Điều 3, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 quy định:

1. Hoạt động xây dựng bao gm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”

- Tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng quy định:

“1. Hợp đng xây dựng là hợp đng dân sự được thỏa thuận bng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thu về việc xác lập, thay đi hoặc chm dứt quyn, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đ thực hiện một, một shay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.”

- Tại Điều 6, Giấy chứng nhận đầu tư số 05101000382 ngày 14/2/2011 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp cho Công ty TNHH INOX Thành Nam quy định:

Điều 6. Tiến độ thực hiện dự án: K từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Tháng thứ 1- tháng thứ 3: Hoàn thiện các thủ tục về đất;

- Tháng thứ 4- tháng thứ 18: Xây dựng các hạng mục công trình;

- Từ tháng 19 - tháng thứ 21: Lắp đặt máy móc, thiết bị và đưa một phần dự án đi vào hoạt động;

- Tháng thứ 22: Hoàn thiện tất cả các hạng mục công trình, đưa toàn bộ dự án đi vào hoạt động.”

Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty Cổ phần Inox Thành Nam được UBND tỉnh Hưng Yên cho phép thời gian xây dựng cơ bản của dự án là 22 tháng, trong đó có bao gồm xây dựng các hạng mục nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị thì Công ty đủ điều kiện để xem xét miễn tiền thuê đất xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật theo thời gian như Giấy phép đầu tư.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên căn cứ vào Hợp đồng xây dựng và Hp đồng lắp đặt thiết bị để xác định thời gian miễn tiền xây dựng cơ bản theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH INOX Thành Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS;
- Vụ PC-TCT; Vụ KK&KTT;
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 429/TCT-CS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 429/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 28/01/2016
Ngày hiệu lực 28/01/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 429/TCT-CS vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất xây dựng cơ bản lắp đặt máy móc 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 429/TCT-CS vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất xây dựng cơ bản lắp đặt máy móc 2016
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 429/TCT-CS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành 28/01/2016
Ngày hiệu lực 28/01/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 6 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 429/TCT-CS vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất xây dựng cơ bản lắp đặt máy móc 2016

Lịch sử hiệu lực Công văn 429/TCT-CS vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất xây dựng cơ bản lắp đặt máy móc 2016

  • 28/01/2016

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 28/01/2016

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực