Công văn 4296/TCT-CS

Công văn số 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
****

Số: 4296/TCT-CS
V/v: miễn giảm thuế TNDN

Hà Nội, ngày  18 tháng  10  năm 2007

 

Kính gửi:  Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial

Trả lời công văn số 0109/2007/CV-TKV ngày 19/9/2007 của Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP số 152/2004/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”

- Tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định: “Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”.

- Tại Điểm 18 Mục IV Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) quy định: “Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên” thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial có dự án sử dụng thường xuyên trên 8.000 công nhân thì Công ty sẽ được miễn thuế TNDN 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo cho thời gian còn lại. Trường hợp trước đây Công ty đã được miễn thuế TNDN 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo thì Công ty sẽ còn được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp thêm 02 năm nữa đồng thời được giữ nguyên mức thuế suất ưu đãi theo Giấy phép đầu tư.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

 KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4296/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4296/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/10/2007
Ngày hiệu lực18/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4296/TCT-CS

Lược đồ Công văn 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4296/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành18/10/2007
                Ngày hiệu lực18/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN

                      • 18/10/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 18/10/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực