Công văn 4352/CT-TTHT

Công văn 4352/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4352/CT-TTHT 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4352/CT-TTHT
V/v: khấu trừ thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương Mại CI
Địa chỉ: 9 Đinh Tiên Hoàng, P. Đakao, Q. 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311782543

 

Trả lời văn bản số CV-17.CI ngày 23/04/2015 của Công ty về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”

+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

…”

+ Tại Khoản 11, Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

+ Tại Khoản 1, 2 Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty nhập khẩu lúa mì, bắp, ngô và cám viên ở nước ngoài về để bán trong nước, nếu bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Trong quá trình kinh doanh các sản phẩm trên (tiêu thụ trong nước, xuất khẩu) phát sinh các khoản chi phí nhập hàng như: phí dỡ hàng, phí giám định..., nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Công ty được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KTra 2;
- Lưu: VT, TTHT.
 4033749-1056/15 thêu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Thuộc tính Công văn 4352/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4352/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/05/2015
Ngày hiệu lực29/05/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước

Download Công văn 4352/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 4352/CT-TTHT 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4352/CT-TTHT 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4352/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành29/05/2015
                Ngày hiệu lực29/05/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 4352/CT-TTHT 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 4352/CT-TTHT 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        • 29/05/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/05/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực