Công văn 4370/CT-TTHT

Công văn 4370/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4370/CT-TTHT 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4370/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty Công nghiệp Tân Á
Địa chỉ: lô B3, đường số 2, KCN Bình chiểu, Q.Thủ đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0300655374

 

Trả lời văn thư số 2015.02/TA.HCM ngày 15/5/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Căn cứ Khoản 1a, Khỏan 3b Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn vế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu tính thuế:

“Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng....”

“b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ.”

Căn cứ Điểm b Khỏan 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định hóa đơn đối với hàng biếu, tặng:

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

...

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; …”

Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

...

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.””

Căn cứ các quy định trên.

Trường hợp Công ty theo trình bày sản xuất bao bì (thùng carton), do tính chất hàng hóa nên mỗi khi giao hàng Công ty thường giao nhiều hơn số lượng hàng hóa khách hàng đặt mua để khách hàng kiểm tra chất lượng, thì khi giao hàng Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT theo đúng số lượng hàng thực giao cho khách hàng nhưng không phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa cho, tặng thêm.

Trường hợp Công ty mua một số phần quà (bánh, rượu, trà) để biếu, tặng khách hàng và nhân viên của Công ty nhân dịp lễ, tết thì khi xuất hàng hoá biếu, tặng Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng; hàng hoá biếu, tặng khách hàng không phải xác định doanh thu tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT
số1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).
1181/4514892/15-NBT

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

Thuộc tính Công văn 4370/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4370/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/05/2015
Ngày hiệu lực29/05/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước

Download Công văn 4370/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 4370/CT-TTHT 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4370/CT-TTHT 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4370/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành29/05/2015
                Ngày hiệu lực29/05/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 4370/CT-TTHT 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 4370/CT-TTHT 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        • 29/05/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/05/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực