Công văn 4392/TCT-DNL

Công văn 4392/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4392/TCT-DNL thuế suất thuế giá trị gia tăng 2015


B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 4392/TCT-DNL
V/v: thuế suất thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông.
(Địa chỉ: Số 4A, 4B, 4C Vương Thừa Vũ, Q. Thanh Xuân, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 544/TST-KTTKTC của Công ty cphần dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST) nêu vướng mắc về việc thuế suất thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài theo hợp đồng số 310309/HW-TST ký tháng 03 năm 2009. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.1 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“1.1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ dịch vụ quy định tại Mục II Phần A Thông tư này), bao gồm:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.”

Tại tiết b1 điểm 2.1.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định:

b1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ GTGT cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh và mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.”

Tại điểm 2.2 Mục III phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thuế suất thuế GTGT:

“Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành”

Tại điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định về mức thuế suất thuế GTGT:

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.”

Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông được Ban quản lý dự án các công trình viễn thông ủy thác ký và thực hiện gói thầu “thiết kế, cung cấp và lắp đặt thiết bị MAN-Ethernet” (gọi tắt là hợp đồng nhà thầu) với nhà thầu Huawei Technologies Co.,Ltd trong đó có quy định về giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ kèm theo bao gồm: giá trị của phần mềm và bản quyền phần mềm, giá trị dịch vụ kĩ thuật, giá trị dịch vụ đào tạo nhằm đưa máy móc, thiết bị đi vào hoạt động thì về thuế GTGT nhà thầu thực hiện như sau:

- Đối với hợp đồng nhà thầu bao gồm cung cấp máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ kèm theo hợp đồng nhà thầu nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần giá trị hợp đồng tương ứng và mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.

- Đối với giá trị dịch vụ đào tạo để vận hành hệ thống thiết bị do nhà thầu cung cấp là một phần dịch vụ kèm theo nhằm đưa hệ thống máy móc thiết bị đi vào hoạt động và được tiêu dùng ở Việt Nam nên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại điểm 1.1 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hà Nội;
- Các Vụ: PC, KK, CS;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4392/TCT-DNL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4392/TCT-DNL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/10/2015
Ngày hiệu lực23/10/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 4392/TCT-DNL thuế suất thuế giá trị gia tăng 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4392/TCT-DNL thuế suất thuế giá trị gia tăng 2015
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4392/TCT-DNL
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýCao Anh Tuấn
                Ngày ban hành23/10/2015
                Ngày hiệu lực23/10/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 4392/TCT-DNL thuế suất thuế giá trị gia tăng 2015

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 4392/TCT-DNL thuế suất thuế giá trị gia tăng 2015

                      • 23/10/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/10/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực