Công văn 45039/CTHN-TTHT

Công văn 45039/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu trang sức do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 45039/CTHN-TTHT 2021 thuế đối với hoạt động xuất khẩu trang sức Cục Thuế Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45039/CTHN-TTHT
V/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu trang sức

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam
(Đ/c: Km số 9 đường Láng Hoà Lạc, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội - MST: 0102029255)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số JSV-211022 ghi ngày 22/10/2021 của Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam đề nghị giải đáp về chính sách thuế.

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10% quy định như sau:

“Điều 11: Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

…”

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.

+ Tại Khoản 4 Điều 3 sửa đổi Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

“1. Số thuế GTGTphải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu ), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

…”

- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.

+ Tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 sửa đổi Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định như sau:

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 (sửa đổi Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% được quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Từ ngày 01/07/2016 là thời điểm Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 có hiệu lực thi hành, Trường hợp Công ty có sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016

Đề nghị Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện.

Trường hợp có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT2;
- Phòng NVDTPC;

- Website Cục Thuế;
-
Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 45039/CTHN-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu45039/CTHN-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/11/2021
Ngày hiệu lực09/11/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(22/11/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 45039/CTHN-TTHT

Lược đồ Công văn 45039/CTHN-TTHT 2021 thuế đối với hoạt động xuất khẩu trang sức Cục Thuế Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 45039/CTHN-TTHT 2021 thuế đối với hoạt động xuất khẩu trang sức Cục Thuế Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu45039/CTHN-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Tiến Trường
                Ngày ban hành09/11/2021
                Ngày hiệu lực09/11/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (22/11/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 45039/CTHN-TTHT 2021 thuế đối với hoạt động xuất khẩu trang sức Cục Thuế Hà Nội

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 45039/CTHN-TTHT 2021 thuế đối với hoạt động xuất khẩu trang sức Cục Thuế Hà Nội

                            • 09/11/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 09/11/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực