Công văn 4534/TCT-CS

Công văn số 4534/TCT-CS về việc ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4534/TCT-CS ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

Số: 4534/TCT-CS
V/v ưu đãi nghĩa vụ tài chính  về đất

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời Công văn số 2252/CT-THNVDT ngày 20/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về không thu thuế chuyển quyền sử dụng đất và miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về không thu thuế chuyển quyền sử dụng đất:

- Tại khoản 1, Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: "Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng."

- Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 3/1/1987 đến ngày 1/1/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày luật này có hiệu lực cho đến ngày 1/1/2003,... Từ ngày 1/1/2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng. Kể từ ngày 1/1/2001 trở đi nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng..."

- Tại điểm 1 Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định hồ sơ xác định bao gồm: "Bản sao Giấy đăng ký kết hôn hợp pháp chứng minh con dâu, con rể đang trong thời kỳ hôn nhân (chưa ly hôn), có chứng thực của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu của gia đình con dâu, con rể.

Căn cứ các quy định nêu trên, để có căn cứ không thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ và con dâu, con rể phải có bản sao Giấy đăng ký kết hôn hợp pháp. Trường hợp người chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị thất lạc hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì làm thủ tục sao y từ sổ gốc hoặc làm thủ tục đăng ký lại việc kết hôn theo quy định.

2) Về giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng:

- Tại khoản 5, Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định miễn tiền sử dụng đất đối với "5. Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ".

- Tại Khoản 4, Điều 2 Quyết định số 118/TTg quy định; "4. Việc hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ xét một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định."

- Tại điểm 3, Mục II, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định: "3- Khoản 5 quy định về miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở gồm các trường hợp: được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người hoạt động Cách mạng từ trước Cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở, cụ thể như sau: a- Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31/12/1935 về trước được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất;"

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người gia nhập tổ chức Cách mạng từ ngày 31/12/1935 về trước được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang làm đất ở thì được miễn tiền sử dụng đất tối đa bằng hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định tại khoản 2, Điều 83 và khoản 5, Điều 84 Luật Đất đai năm 2003.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.  

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 4534/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4534/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/11/2008
Ngày hiệu lực27/11/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4534/TCT-CS

Lược đồ Công văn 4534/TCT-CS ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4534/TCT-CS ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4534/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành27/11/2008
                Ngày hiệu lực27/11/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 4534/TCT-CS ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 4534/TCT-CS ưu đãi nghĩa vụ tài chính về đất

                      • 27/11/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/11/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực