Công văn 485/BXD-VKT

Công văn 485/BXD-VKT về việc định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ do Bộ Xây dựng ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 485/BXD-VKT định mức dự toán công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ


BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 485/BXD-VKT
V/v Định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ.

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2003

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Theo nội dung công văn số 92/CV-UB ngày 27/02/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, thỏa thuận định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Điện Biên Phủ, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Dự án tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử Điện Biên Phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 26/02/2003 là dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn thuộc chuyên ngành văn hóa – phục hồi, tu bổ di tích lịch sử cách mạng để kỷ niệm 50 năm chiến thắng Điện Biên Phủ. Do tính chất chuyên ngành nên phần lớn các công việc phục hồi, tu bổ các hạng Mục công trình chưa có trong hệ thống định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Vì vậy, việc xây dựng định mức dự toán một số công tác nói trên như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh là cần thiết.

Sau khi xem xét, kiểm tra kết quả tính toán định mức gửi kèm theo công văn trên, Bộ Xây dựng thống nhất để Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành tập định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ như Phụ lục kèm theo công văn này làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán các khối lượng công tác phục hồi, tu bổ hoàn thành.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chỉ đạo Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để tổ chức kiểm tra thực hiện, theo dõi, tổng kết trong quá trình thực hiện để hoàn thiện định mức dự toán cho công tác nói trên.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Sở XD, sở VHTT Lai Châu;
- Ban QLDAĐBP;
- Lưu VP-VKT

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




Tống Văn Nga

 

ĐỊNH MỨC

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN MỘT SỐ CÔNG TÁC PHỤC HỒI, TU BỔ DI TÍCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

Phần 1.

THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU, BỘ PHẬN CỦA HIỆN VẬT BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, tháo dỡ, đục tẩy các kết cấu kiến trúc, tận dụng các vật liệu đã tháo dỡ theo yêu cầu tu bổ để sử dụng lại, phân loại, xếp đống theo từng loại đúng nơi quy định trong phạm vi 30m, thu dọn mặt bằng sau khi tháo dỡ.

P.110- THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤU HIỆN VẬT XÂY DỰNG BẰNG GẠCH

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Tường

Nền

P.11

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật xây gạch

0,133

0,069

 

 

1

2

P.120 – THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤU HIỆN VẬT BẰNG BÊ TÔNG

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Nền móng

Tường, cột

Có cốt thép

Không cốt thép

P.12

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật bằng bê tông

0,561

0,392

0,520

 

 

1

2

3

P.130. – THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤU HIỆN VẬT XÂY BẰNG ĐÁ

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Tường

Nền

P.13

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật xây bằng đá

0,167

0,125

 

 

1

2

P.140. – THÁO DỠ KẾT CẤU HIỆN VẬT LÀ SẮT THÉP

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 cấu kiện

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Trọng lượng cấu kiện (kg)

≤ 50

≤ 100

≤ 150

≤ 250

≤ 350

P.14

Tháo dỡ kết cấu hiện vật là sắt thép

0,50

1,01

1,35

2,37

3,45

 

 

1

2

3

4

5

P.150 – THÁO DỠ KẾT CẤU HIỆN VẬT LÀ TRANH, TRE, NỨA, LÁ, GỖ

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Mái tranh, tre, nứa, lá

Li tô, cầu phong gỗ

Hàng rào tre, nứa, gỗ

Vách tranh, tre, nứa, lá, bùn trộn rơm

Khung gỗ mắc lưới mắt cáo

Các kết cấu tương tự khác

P.15

Tháo dỡ kết cấu hiện vật là tranh, tre, nứa, lá, gỗ

0,09

0,045

0,022

0,048

0,036

0,035

 

 

1

2

3

4

5

6

Phần 2.

CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT, ĐÁ ĐỂ TẠO HÀO, HẦM, HỐ, GIẾNG BẰNG THỦ CÔNG

Định mức công tác đào đất, đá tạo hào, hầm, hố, giếng được quy định cho 1m3 đào đất, đá nguyên thổ đo tại nơi đào.

Định mức công tác đắp đất được tính cho 1m3 đắp đo tại nơi đắp bằng đất đã có sẵn đổ đống tại nơi đắp.

Công tác đào, đắp và vận chuyển đất, đá tạo hào, hầm, hố, giếng được định mức theo Điều kiện địa hình có độ dốc < 150. Khi Điều kiện địa hình đào, đắp và vận chuyển khác với quy định thì định mức hao phí nhân công được Điều chỉnh như sau:

+ Nếu độ dốc ≥ 150 định mức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,2

+ Nếu độ dốc ≥ 200 định mức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,3

+ Nếu độ dốc ≥ 300 định mức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,4

Định mức vận chuyển tiếp đất, đá ngoài phạm vi quy định trong định mức bằng thủ công được tính riêng.

Trường hợp gặp bom, mìn, đạn, hài cốt, hiện vật, chướng ngại khác khi thi công thì lập dự toán chi phí riêng phù hợp với đặc Điểm, tính chất và yêu cầu riêng biệt đối với công tác nói trên để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Trường hợp cần phải phát tuyến, chặt, đào gốc cây, bụi cây thì áp dụng định mức cho công tác nói trên theo quy định hiện hành.

Định mức công tác gia cố chống sạt lở (nếu có) được tính riêng.

Đ.100 – ĐÀO ĐẤT ĐỂ TẠO HÀO, HẦM, HỐ, GIẾNG

Đ.110 – ĐÀO ĐẤT ĐỀ TẠO HÀO THẲNG

Thành phần công việc

Công tác chuẩn bị, đào, xúc, đổ đất đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện hào theo đúng kích thước và yêu cầu phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

 

Đ.111

Đ.112

Đ.113

Đ.114

Hào kích thước (rộng x sâu)

≤ 0,8 x 1,5 m

≤ 1,0 x 1,8 m

≤ 1,2 x 1,8 m

> 1,2 x 1,8 m

 

1,03

1,08

1,04

1,01

 

1,51

1,59

1,53

1,48

 

2,29

2,4

2,3

2,21

 

 

b

c

d

Ghi chú:

Khi đào để tạo hào chữ chi thì định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 1,05 của định mức đào để tạo hào thẳng.

Đ.120 – ĐÀO ĐỂ TẠO HẦM NGẦM ĐẶT BỘC PHÓ, HẦM NGẦM GIAO THÔNG VÀ LÀM VIỆC

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào moi, xúc, vận chuyển đất đào ra khỏi hầm. Đất được đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện toàn bộ hầm theo yêu cầu phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.121

Đào hầm ngầm đặt bộc phá có tiết diện ≤ 1m2

1,31

2,09

3,41

Đ.122

Đào hầm ngầm giao thông và làm việc có tiết diện > 1m2

1,14

1,66

2,57

 

 

b

c

d

Đ.131- ĐÀO ĐỂ TẠO HỐ BỘC PHÁ, HỐ BOM, HỐ ĐẠN PHÁO VÀ CÁC LOẠI HỐ TƯƠNG TỰ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào đất đúng yêu cầu của thiết kế về kích thước, hình dáng của hố cần tạo. Đào, xúc và vận chuyển đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện hố đào theo yêu cầu về phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.131

Đào để tạo hố bộc phá, hố bom, hố đạn pháo và các loại hố tương tự

1,15

1,67

2,59

 

 

b

c

d

Đ.141- ĐÀO ĐỂ TẠO GIẾNG

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào giếng theo đúng yêu cầu của thiết kế về hình dáng và tiết diện. Đào, xúc và vận chuyển đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện đáy, thành, bề mặt giếng đào theo yêu cầu phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.141

Đào để tạo giếng có tiết diện ≤ 1m2, độ sâu ≤ 12m

2,3

3,34

4,01

 

 

b

c

d

Ghi chú:

- Nếu đào để tạo giếng có tiết diện S > 1m2 thì mỗi 0,2m2 tăng thêm định mức hao phí phân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,9 của định mức đào giếng có tiết diện ≤ 1m2

- Nếu đào để tạo giếng ở độ sâu > 12m thì mỗi 1m sâu thêm định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 1,1 của định mức đào giếng có độ sâu ≤ 12m

Đ.151- ĐỤC, TẨY PHÁ ĐÁ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đục, tẩy, phá, cậy, xeo, đập đá tảng, đá viên thành đá có thể vận chuyển được: Xếp đá thành đống đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện bề mặt sau khi đục, tẩy đá đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Nhân công: 3,5/7

Đơn vị tính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.151

Đục, tẩy, phá đá trong hào, hố, giếng, …

0,66

0,57

0,51

 

 

b

c

d

Đ.200- ĐẮP ĐẤT, NẤM CỎ PHỤC HỒI HIỆN VẬT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đắp đất móng hầm, hào, đắp đất hoặc đắp nấm cỏ lên nóc hầm hào, bờ hào, miệng hố. Đắp đất dưới móng, khe thành hầm hào sau khi đổ bê tông bằng đất đã đào hoặc đất vận chuyển từ nơi khác đến đổ đống tại nơi đắp trong phạm vi 30m. San, băm vằm đất, đánh nấm cỏ đắp đúng yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện bề mặt đắp theo yêu cầu của phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Đ.210- ĐẮP ĐẤT TRÊN NÓC HẦM, HÀO, BỜ HÀO, MIỆNG HỐ, DƯỚI MÓNG, KHE THÀNH HẦM HÀO

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.211

Đắp đất trên nóc hầm, hào, bờ hào, miệng hố

0,71

0,75

0,80

Đ.212

Đắp đất dưới móng, khe thành hầm, hào

0,78

0,83

0,89

 

 

b

c

d

Đ.220 - ĐẮP NẤM CỎ TRÊN HẦM, HÀO

Nhân công: 4/7

Đơn vị tính: công/1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Số lượng

Đ.221

Đắp nấm cỏ trên nóc hầm, hào, bờ hào, miệng hố

0,68

 

 

1

Ghi chú: Nếu trồng cỏ theo yêu cầu kỹ thuật thì định mức được tính riêng.

Đ.311- VẬN CHUYỂN TIẾP ĐẤT 10M TIẾP THEO BẰNG THỦ CÔNG

Nhân công: 3,5/7

Đơn vị tính: công/1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.311

Vận chuyển tiếp đất 10m tiếp theo bằng thủ công

0,035

0,039

0,041

 

 

b

c

d

Ghi chú:

Định mức hao phí nhân công vận chuyển đá sau khi đào phá, các phế liệu bê tông sau khi phá hoặc tháo dỡ ... 10m tiếp theo thì định mức được áp dụng như đối với định mức quy định cho công tác vận chuyển đất cấp IV.

Phần 3.

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

B.100 – BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ PHỤC HỒI CÁC HIỆN VẬT

Thuyết minh và quy định áp dụng

Định mức dự toán cho công tác đổ bê tông tại chỗ phục hồi các hiện vật bao gồm ba nhóm công việc:

- Đổ bê tông

- Sản xuất, lắp dựng cốt thép theo yêu cầu của hiện vật

- Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn theo yêu cầu của hiện vật.

Công việc đổ bê tông được thực hiện hoàn toàn bằng thủ công (bao gồm trộn vữa, đổ, đầm).

Công việc sản xuất, lắp dựng cốt thép (theo yêu cầu của hiện vật) và công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn (theo yêu cầu của hiện vật) được tính theo quy định trong định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Cấp phối vữa bê tông được áp dụng theo quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Công tác đổ bê tông tạo các kết cấu của hầm đã được định mức cho loại hầm hở. Nếu đổ bê tông tạo các kết cấu của hầm ngầm sâu trong đất thì định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,5.

B.110 – BÊ TÔNG LÓT HẦM, HÀO VÀ ĐƯỜNG.

Thành phần công việc:

Chuẩn bị sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa, đổ bê tông, đầm theo đúng yêu cầu của thiết kế. Bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Bê tông lót hầm, hào

Bê tông nền đường mòn dầy ≤ 20cm

Chiều rộng

≤ 250cm

> 250cm

B.11

Bê tông lót hầm, hào, nền đường

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

m3

%

công

 

1,025

1

2,52

 

1,025

1

1,82

 

1,025

5

2,49

 

 

 

 

1

2

3

B.120 – BÊ TÔNG LIỀN KHỐI ĐÁY, THÀNH VÀ MIỆNG HẦM, HÀO

Thành phần công việc:

- Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa bê tông và đổ bê tông liền khối, đầm bê tông theo đúng yêu cầu của thiết kế. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác. Bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu phục hồi.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày (cm)

≤ 10

> 10

Chiều cao thành hầm, hào (m)

<= 1,5

> 1,5

<= 1,5

> 1,5

B.12

Bê tông liền khối đáy thành và miệng hầm, hào

Vật liệu

Vữa bê tông

Gỗ ván cầu công tác

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

m3

m3

kg

%

công

 

1,025

0,05

0,2

2,5

4,85

 

1,025

0,05

0,2

2,5

5,34

 

1,025

0,05

0,2

2,5

4,37

 

1,025

0,05

0,2

2,5

4,82

 

 

 

 

1

2

3

4

B.130 - BÊ TÔNG THÀNH, MIỆNG HẦM, HÀO GIẢ PHÊN TRE, NỨA, VÁN GỖ

B.140 - BÊ TÔNG THÀNH, MIỆNG HẦM, HÀO GIẢ VẾT XẺNG, VẾT MAI, VẾT CUỐC

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công khuôn thạch cao theo thiết kế để bê tông sau khi đổ có bề mặt như phên tre, nứa, ván gỗ, vết xẻng, vết mai, vết cuốc. Đổ khuôn thạch cao. Trộn vữa bê tông và đổ bê tông theo đúng yêu cầu của thiết kế. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác, khuôn thạch cao. Bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và phục hồi.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả phên tre, nứa, ván gỗ

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc

B.13

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả phên tre, nứa, ván gỗ

Vật liệu

Vữa bê tông

Gỗ ván cầu công tác

Thạch cao

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

m3

m3

kg

kg

%

công

công

 

1,025

0,06

9,36

0,22

5

5,01

0,5

 

1,025

0,06

-

0,2

5

5,40

B.14

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc

 

 

 

 

1

1

B.150 – BÊ TÔNG GIẢ ĐẤT ĐƯỜNG MÒN

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, lựa chọn vật liệu, vận chuyển, vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công, lắp dựng lưới thép. Trộn vữa bê tông, đổ và đầm bê tông tạo hình theo đúng yêu cầu của thiết kế. Hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật và phục hồi.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều rộng

≤ 1m

> 1m

B.15

Bê tông giả đất đường mòn, dầy bình quân 10cm

Vật liệu

Vữa bê tông

Lưới thép d2

Vật liệu khác

Nhân công: 4,5/7

 

m3

m2

%

công

 

0,1025

1,05

5

0,27

 

0,1025

1,05

5

0,21

 

 

 

 

1

2

Ghi chú:

Trường hợp không sử dụng lưới thép thì định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,9.

B.200 – BÊ TÔNG ĐÚC SẴN PHỤC HỒI CÁC HIỆN VẬT

Thuyết minh và quy định áp dụng

Định mức dự toán cho công tác đổ bê tông đúc sẵn phục hồi các hiện vật bao gồm ba nhóm công việc:

- Đổ bê tông

- Sản xuất, lắp dựng cốt thép theo yêu cầu của hiện vật

- Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn theo yêu cầu của hiện vật.

Công việc, đổ bê tông được thực hiện hoàn toàn bằng thủ công (bao gồm trộn vữa, đổ, đầm).

Công việc sản xuất, lắp dựng cốt thép (theo yêu cầu của hiện vật) và công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn (theo yêu cầu của hiện vật) được tính theo quy định trong định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Cấp phối vữa bê tông được áp dụng theo quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

B.120 – HIỆN VẬT GIẢ CÂY TRE

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công và lắp dựng khuôn thạch cao theo các bước sau: mua hiện vật và sửa chữa tạo dáng (cây tre theo kích thước cần làm), tạo khuôn âm bản bằng thạch cao theo đúng hình dáng cây tre tại hiện trường cần phục hồi. Đổ, đầm bê tông đúng quy định kỹ thuật. Tháo dỡ khuôn thạch cao và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Đường kính (mm)

≤ 80

≤ 100

≤ 120

B.21

Hiện vật giả cây tre

Vật liệu

Vữa bê tông

Thạch cao

Cây tre làm mẫu

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

m3

kg

m

%

công

công

 

 

0,005

1,5

1,01

10

0,31

0,03

 

0,008

1,88

1,01

10

0,29

0,03

 

0,012

2,25

1,01

10

0,28

0,03

 

 

 

 

1

2

3

Ghi chú: Trường hợp cần phục hồi hiện vật là nửa cây tre (bổ dọc) thì định mức hao phí vật liệu được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,55; định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,8

B.220 – HIỆN VẬT GIẢ CÂY GỖ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển trong phạm vi 30m. Gia công và lắp dựng khuôn thạch cao theo các bước sau: mua hiện vật và sửa chữa tạo dáng (cây gỗ theo kích thước cần làm), tạo khuôn âm bản bằng thạch cao theo đúng hình dáng cây gỗ tại hiện trường cần phục hồi. Đổ bê tông đúng quy định kỹ thuật. Tháo dỡ khuôn thạch cao và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Đường kính (mm)

≤ 150

≤ 200

≤ 250

B.22

Hiện vật giả cây gỗ

Vật liệu

Vữa bê tông

Thạch cao

Cây gỗ làm mẫu

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

m3

kg

m

%

công

công

 

0,018

5,44

1,01

10

0,28

0,03

 

0,0032

7,07

1,01

10

0,26

0,03

 

0,05

8,16

1,01

10

0,25

0,03

 

 

 

 

1

2

3

Ghi chú: Trường hợp cần tạo hiện vật là nửa cây gỗ (bổ dọc) thì định mức hao phí vật liệu được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,55; định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 0,8

B.230 – HIỆN VẬT GIẢ BAO CÁT

B.240 – HIỆN VẬT GIẢ ĐÁ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện hiện vật theo yêu cầu phục hồi.

Đơn vị tính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Hiện vật...

Hiện vật

B.23

B.34

Hiện vật giả bao cát

Hiện vật giả đá

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                    6/7

 

m3

%

công

công

 

0,03

5

0,2

0,01

 

0,12

5

0,24

0,01

 

 

 

 

1

1

B.250 – THÀNH, VÒM HẦM, HÀO

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựa chọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày

≤ 0,1m

> 0,1m

B.25

 

Thành, vòm hầm, hào

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

m3

%

công

 

1,015

1

3,38

 

1,015

1

3,04

 

 

 

 

1

2

B.300 – LẮP DỰNG CÁC HIỆN VẬT BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển hiện vật trong phạm vi 30m, bảo quản hiện vật, cấu kiện. Kê đệm, lắp đặt các hiện vật vào vị trí và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của các hiện vật cần phục hồi.

B.310 - LẮP DỰNG HIỆN VẬT GIẢ CÂY TRE, CÂY GỖ THEO DẠNG CỘT

B.320 - LẮP DỰNG HIỆN VẬT GIẢ CÂY TRE, CÂY GỖ THEO DẠNG XÀ, DẦM

Đơn vị tính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Lắp dựng cây theo dạng cột

Lắp dựng cây theo dạng xà, dầm, giằng

B.31

Lắp dựng hiện vật giả cây tre, cây gỗ theo dạng cột

Vật liệu

Dây thép

Bu lông

Thép đệm

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                    6/7

 

kg

cái

kg

m3

%

công

công

 

0,52

 

1

0,005

5

0,17

0,02

 

 

2,0

1,2

0,007

5

0,15

0,02

B.32

Lắp dựng hiện vật giả cây tre, cây gỗ theo dạng xà, dầm, giằng

 

 

 

 

1

1

B.330 – LẮP DỰNG CÁC HIỆN VẬT GIẢ BAO CÁT, GIẢ ĐÁ VÀ CÁC HIỆN VẬT TƯƠNG TỰ

Đơn vị tính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trọng lượng hiện vật (kg)

≤ 50kg

> 50kg

B.33

Lắp dựng các hiện vật giả bao cát, đá và các hiện vật tương tự

Vật liệu

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

m3

%

Công

 

0,003

10

0,16

 

0,005

10

0,29

 

 

 

 

1

2

B.340 – LẮP DỰNG THÀNH, VÒM, HẦM, HÀO

Đơn vị tính: 1 cấu kiện

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trọng lượng cấu kiện

≤ 100kg

≤ 250kg

B.34

Lắp dựng thành, vòm, hầm, hào

Vật liệu

Gỗ chèn

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

m3

m3

%

Công

 

0,003

0,005

10

0,34

 

0,005

0,007

10

0,65

 

 

 

 

1

2

Phần 4.

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN VÀ PHỤC HỒI HIỆN VẬT

H.100 – VỮA XI MĂNG TRÊN BỀ MẶT HIỆN VẬT GIẢ ĐẤT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa xi măng pha bột màu theo thiết kế. Đắp vữa xi măng vào lớp lưới thép theo hình dáng của đất đào lên (đối với hầm, hào) và đất bị xới sau khi bom đạn nổ (đối với hố bộc phá, hố bom …). Hoàn thiện theo yêu cầu của công tác phục chế.

H.110 – GIẢ ĐẤT BỀ MẶT HẦM, HÀO, HỐ ĐẤT

H.120 – GIẢ ĐẤT BỀ MẶT HẦM, HÀO, HỐ BÊ TÔNG

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày lớp giả đất (cm)

≤ 2

≤ 3

≤ 5

≤ 7

> 7

H.11

Giả đất trên bề mặt hầm, hào, hố đất

Vật liệu

Vữa xi măng

Lưới thép d2

Bột màu

Xi măng trắng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

m3

m2

kg

kg

%

công

công

 

0,023

 

0,12

0,19

5

0,18

0,05

 

0,035

 

0,13

0,2

5

0,2

0,05

 

0,056

1,1

 

 

5

0,25

0,05

 

0,078

1,1

 

 

5

0,33

0,05

 

0,09

1,1

 

 

5

0,36

0,05

H.11

Giả đất trên bề mặt hầm, hào, hố bê tông

Vật liệu

Vữa xi măng

Lưới thép d2-3

Bột màu

Xi măng trắng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

m3

m2

kg

kg

%

công

công

 

0,023

 

0,12

0,19

5

0,19

0,05

 

0,035

 

0,13

0,2

5

0,21

0,05

 

0,056

1,1

 

 

5

0,26

0,05

 

0,078

1,1

 

 

5

0,34

0,05

 

0,09

1,1

 

 

5

0,38

0,05

 

 

 

 

1

2

3

4

5

H.200 – CÔNG TÁC LÀM PATIN GIẢ ĐẤT TRÊN CÁC HIỆN VẬT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn hỗn hợp xi măng, cát mịn, bột màu theo thiết kế. Làm Patin vào bề mặt hiện vật theo yêu cầu thiết kế mầu đất. Hoàn thiện theo yêu cầu của công tác phục hồi.

H.210 – LÀM LỚP PATIN GIẢ ĐẤT HẦM, HÀO

H.220 – LÀM LỚP PATIN GIẢ ĐẤT THỐ BỘC PHÁ, HỐ BOM, ĐẠN PHÁO …

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Hầm, hào

Hố bộc phá, bom đạn pháo...

H.21

Làm lớp pa tin giả đất hầm, hào

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

kg

kg

m3

%

công

công

 

1,2

0,21

0,006

5

0,140

0,014

 

1,2

0,21

0,006

5

0,160

0,016

H.22

Làm lớp pa tin giả đất hố bộc phá, hố bom, đạn pháo …

 

 

 

 

1

1

H.230 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆN VẬT GIẢ TRE, NỨA

H.240 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆN VẬT GIẢ GỖ, VÁN

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Làm lớp patin trên hiện vật giả tre, nứa

Làm lớp patin trên hiện vật giả gỗ, ván

H.23

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả tre, nứa

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

kg

kg

m3

%

công

công

 

1,3

0,15

0,005

5

0,17

0,02

 

1,3

0,16

0,005

5

0,19

0,02

H.24

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả gỗ, ván

 

 

 

 

1

2

H.250 – LÀM LỚP PATIN TRÊN HIỆN VẬT GIẢ BAO CÁT

H.260 – LÀM LỚP PATIN TRÊN HIỆN VẬT GIẢ ĐÁ

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Làm lớp patin trên hiện vật giả bao cát

Làm lớp patin trên hiện vật giả đá

H.25

Làm lớp patin trên hiện vật giả bao cát

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

kg

kg

m3

%

công

công

 

1,1

0,16

0,005

5

0,12

0,01

 

1,5

0,2

0,006

5

0,15

0,01

H.26

Làm lớp patin trên hiện vật giả đá

 

 

 

 

3

4

H.270 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆN VẬT GIẢ VẾT XẺNG, VẾT MAI, VẾT CUỐC

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng  

H.27

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc …

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

 

kg

kg

m3

%

công

 

1,1

0,12

0,005

5

0,01

 

 

 

 

1

H.300 – CÔNG TÁC PHỤC HỒI CÁC HIỆN VẬT LÀ KẾT CẤU THÉP

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, lấy dấu, cắt tẩy, khoan lỗ, hàn, v,v … sản xuất cấu kiện thép theo các hình dáng cũ của hiện vật, sơn chống gỉ. Lắp đặt cấu kiện đúng vị trí, cố định cấu kiện và hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật.

H.310 – PHỤC HỒI NẮP TÔN HẦM Đ”CAT

Đơn vị tính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.31

Phục hồi nắp tôn hầm Đ”Cat

Vật liệu

Tôn ≤ 5mm

Thép tròn d<18

Que hàn

Sơn chống rỉ

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công

Máy hàn 23KW

Máy cắt uốn 4,5KW

Máy khác

 

m2

kg

kg

kg

%

công

 

ca

ca

%

 

1,32

9,3

0,18

0,1

10

3,62

 

0,07

0,10

15

 

 

 

 

1

H.320 – PHỤC HỒI GHI SẮT HẦM, ĐƯỜNG BĂNG SÂN BAY

Đơn vị tính: 100kg

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.32

Phục hồi ghi sắt hầm, đường băng sân bay

Vật liệu

Ghi sắt lỗ KT 3,1x0,4m dày ≤3mm

Thép tròn, thép hình

Que hàn

Sơn chống rỉ

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công

Máy hàn 23KW

Máy khác

 

kg

kg

kg

kg

%

công

 

ca

%

 

97

5,01

2

0,42

5

3,2

 

0,1

15

 

 

 

 

1

H.330 – PHỤC HỒI CŨI LỢN, GIÀN MƯỚP

H.340 – PHỤC HỒI BÙNG NHÙNG, HÀNG RÀO KẼM GAI

Đơn vị tính: 100 kg

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cũi lợn, giàn mướp

Bùng nhùng, hàng rào kẽm gai

H.33

Phục hồi bùng nhùng, cũi lợn, giàn mướp

Vật liệu

Lưới thép D2-D3mm

Thép tròn d<18,

Thép hình

Que hàn

Dây thép buộc

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công:

Máy hàn 23KW

Máy khác

 

kg

kg

kg

kg

kg

%

công

 

ca

%

 

92,0

10,2

 

1,3

0,5

5

2,6

 

0,18

10

 

102

 

 

 

0,8

5

2,35

H.34

Phục hồi hàng rào kẽm gai

 

 

 

 

1

1

H.400 – SƠN PHỤC HỒI CÁC HIỆN VẬT BẰNG THÉP

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, cạo rỉ, đánh nhẵn bề mặt, vận chuyển sắt thép, vật liệu khác trong phạm vi 30m, pha sơn và sơn đúng màu phục hồi, đúng kỹ thuật.

H.410 – SƠN PHỤC HỒI NẮP TÔN HẦM Đ”CÁT

H.420 – SƠN PHỤC HỒI CÁC KẾT CẤU THÉP KHÁC

Đơn vị tính: m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị

Nắp tôn hầm Đ”cát

Các kết cấu thép khác

2 nước

3 nước

H.41

Sơn phục hồi nắp tôn hầm D”cát

Vật liệu:

Sơn màu

Xăng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

kg

kg

%

công

công

 

0,17

0,12

2

0,19

0,01

 

0,16

0,12

2

0,18

0,1

 

0,23

0,12

2

0,2

0,1

H.42

Sơn phục hồi các kết cấu sắt thép khác

 

 

 

 

1

1

2

H.500 – XÂY PHỤC HỒI CÁC KẾT CẤU BẰNG GẠCH, ĐÁ

Thành phần công việc:

Chuẩn bị vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, trộn vữa xây theo yêu cầu. Xây các kết cấu theo đúng kết cấu cũ yêu cầu cần phục hồi

H.510 – XÂY GẠCH PHỤC HỒI CÁC HIỆN VẬT TRONG, NGOÀI HẦM, HÀO

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trong hầm, hào

Ngoài hầm, hào

H.51

Xây gạch phục hồi các hiện vật trong, ngoài hầm, hào,

Vật liệu:

Gạch xây

Vữa

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

viên

m3

%

công

công

 

550

0,29

1

4,16

0,14

 

525

0,28

1

3,47

0,15

 

 

 

 

1

1

H.520 – XÂY GẠCH PHỤC HỒI BẬC THANG

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.52

Xây gạch phục hồi bậc thang

Vật liệu:

Gạch xây

Vữa

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   6/7

 

viên

m3

%

công

công

 

550

0,29

10

4,16

0,20

 

 

 

 

1

Đơn vị tính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bàn, ghế, tủ

Giường, chõng

Vách liếp (hoặc loại tương tự)

H.62

Giả bàn ghế, giường, tủ, chõng, vách liếp …

Vật liệu:

Hiện vật phục chế

Composit

Thạch cao

Bột mầu

Phụ gia

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

                   7/7

 

m2

lít

kg

kg

kg

%

công

công

 

1,05

1,89

9,40

0,14

0,12

15

1,5

0,15

 

1,05

1,85

9,50

0,12

0,1

15

1,4

0,15

 

1,05

1,78

9,60

0,12

0,1

15

1,3

0,15

H.42

Sơn phục hồi các kết cấu sắt thép khác

 

 

 

 

1

2

3

Ghi chú:

Các hiện vật quy định ở bảng mức này có tổng diện tích bề mặt cần phục hồi ≤1m2. Nếu diện tích > 1m2 thì định mức hao phí vật liệu được nhân với hệ số Điều chỉnh 1,05 và định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số Điều chỉnh 1,2.

 

PHỤ LỤC SỐ 7

GIÁ MỘT SỐ VẬT LIỆU PHỤC VỤ LẬP ĐƠN GIÁ XDCB CÔNG TRÌNH ĐIỆN BIÊN PHỦ

TT

TÊN, QUY CÁCH VẬT LIỆU

ĐƠN VỊ

GIÁ (đ)

Cơ sở tính giá

1

Sỏi

m3

55.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

2

Cát vàng

m3

29.000

-nt-

3

Xi măng PC30

kg

900

-nt-

4

Đá dăm

m3

120.000

-nt-

5

Gỗ ván cầu công tác

m3

1.400.000

-nt-

6

Thạch cao

kg

2.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

7

Composit

lít

25.000

-nt-

8

Lưới thép d2

kg

15.000

-nt-

9

Bột màu (ngoại)

kg

30.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

10

Phụ gia CT11 A

kg

37.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

11

Phụ gia CT13 A

kg

37.000

-nt-

12

Aceton

lít

12.000

-nt-

13

Dây thép buộc 1 ly

kg

6.500

TB 94 của UBND tỉnh LC

14

Bulon M20x480

cái

6.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

15

Gỗ chèn

m3

1.364.000

-nt-

16

Tôn dày 5mm

kg

5.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

17

Thép tròn D<18mm

kg

3.800

TB 94 của UBND tỉnh LC

18

Que hàn

kg

7.150

-nt-

19

Sơn chống rỉ

kg

12.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

20

Sơn màu tổng hợp

kg

14.500

-nt- (ALKyd)

21

Thép D 2-3mm

kg

6.308

ĐG 24 của UBND TP HN

22

Thép hình (U.L)

kg

4.980

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

23

Gạch xây 22x10.5x6

viên

220

TB 94 của UBND tỉnh LC

24

Gạch đặc ≤ 15x22x10

viên

350

Giá tạm tính (Chưa có v/c)

25

Cây chống tre

cây

5.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

26

Đá hộc

m3

70.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

27

Cát đen

m3

26.000

-nt-

28

Gạch XM tự chèn 36v/m2

m2

65.520

TB 02 của UBND TP HN

29

Đá chẻ 15x20x25

viên

1.300

TT Hà Nội (chưa có v/c)

30

ống thép đen D 60

m

46.049

TB 94 của UBND tỉnh LC

31

ống thép đen D 80

m

54.630

-nt-

32

ống thép đen D 100

m

77.362

-nt-

33

Xơ đay

kg

10.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

34

Gỗ litô nẹp 30x30mm

m

3.500

TT Hà Nội (chưa có v/c)

 

UBND TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

Lai Châu, ngày 03 tháng 04 năm 2003

 

TỜ TRÌNH

“VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN MỘT SỐ CÔNG TÁC PHỤC HỒI, TU BỔ DI TÍCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ”

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999, Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000, Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Căn cứ Quyết định số: 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Căn cứ Quyết định số: 225/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ văn bản số: 485/BXD-VKT ngày 25 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng, thống nhất để UBND tỉnh Lai Châu ban hành “Định mức dự toán xây dựng cơ bản một số công tác Phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ”.

Sở Xây dựng trình UBND tỉnh Lai Châu ban hành tập “Định mức dự toán xây dựng cơ bản một số công tác Phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ” để làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, thanh quyết toán công trình, hạng Mục công trình hoàn thành.

(Kèm theo tập định mức và văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng).

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi:
- Lưu VP

SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
GIÁM ĐỐC

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 485/BXD-VKT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu485/BXD-VKT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/03/2003
Ngày hiệu lực25/03/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 485/BXD-VKT

Lược đồ Công văn 485/BXD-VKT định mức dự toán công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 485/BXD-VKT định mức dự toán công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu485/BXD-VKT
                Cơ quan ban hànhBộ Xây dựng
                Người kýTống Văn Nga
                Ngày ban hành25/03/2003
                Ngày hiệu lực25/03/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 485/BXD-VKT định mức dự toán công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 485/BXD-VKT định mức dự toán công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ

                      • 25/03/2003

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/03/2003

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực