Công văn 4893/VHTT-PC

Công văn về việc thực hiện Nghị định 30/2000/NĐ-CP

Nội dung toàn văn Công văn 4893/VHTT-PC thực hiện NĐ 30/2000/NĐ-CP


BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4893/VHTT-PC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 4893/VHTT-PC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 30/2000/NĐ-CP

Kính gửi

 

- Các Vụ, Cục thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ
- Các Sở Văn hóa - Thông tin
- Các cơ quan báo chí trực thuộc Bộ

Ngày 11/08/2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2000/NĐ-CP về việc bãi bỏ một số loại giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh. Trong danh mục các giấy phép ban hành kèm theo Nghị định đó, ngành Văn hóa - Thông tin có 04 loại giấy phép được bãi bỏ và 06 loại chuyển thành điều kiện kinh doanh.

Để thực hiện tốt Nghị định 30/2000/NĐ-CP duy trì và nâng cao hiệu lực quản lý ngành, Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn một số điểm như sau:

I. VỀ GIẤY PHÉP THUỘC LOẠI ĐƯỢC BÃI BỎ TRONG DANH MỤC I:

1. Giấy phép chiếu phim, băng đĩa hình (số thứ tự 23 trong danh mục) là giấy phép được quy định tại Điều 9, khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 87/CP ngày 12/12/1995.

2. Giấy phép mở cửa hàng băng, đĩa nhạc (số thứ tự 24 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 16 Nghị định 87/CP.

3. Giấy phép hành nghề in lưới (số thứ tự 25 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 18 Nghị định 79/CP ngày 06/11/1993.

4. Giấy phép phát hành sách báo đối với cơ sở bán lẻ và đại lý bán lẻ sách báo (số thứ tự 26 trong danh mục), là giấy phép cấp cho tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 23 Nghị định 79/CP.

II. VỀ GIẤY PHÉP THUỘC LOẠI CHUYỂN THÀNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG DANH MỤC II:

1. Giấy phép thành lập cơ sở chiếu phim, băng đĩa hình (số thứ tự 26 trong danh mục) là giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 87/CP. Giấy phép này cấp cho các tổ chức, cá nhân chiếu phim, băng đĩa hình công cộng cố định hoặc lưu động.

2. Giấy đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (số thứ tự 27 trong danh mục) là giấy phép hoạt động biểu diễn nghệ thuật quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 87/CP, đã được chuyển thành điều kiện hoạt động theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/04/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Giấy đăng ký biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (số thứ tự 28 trong danh mục) là giấy phép hoạt động biểu diễn nghệ thuật quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 87/CP, đã được chuyển thành điều kiện hoạt động theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/04/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

4. Giấy phép nhân bản băng, đĩa nhạc (số thứ tự 29 trong danh mục) là giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 87/CP. Băng, đĩa nhạc bao gồm cả băng, đĩa ca nhạc và sân khấu do Cục Nghệ thuật biểu diễn phát hành nhãn để dán trên băng theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/08/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

5. Giấy phép phát hành xuất bản phẩm (số thứ tự 30 trong danh mục) là quy định về việc tổ chức phát hành Nhà nước tại Điều 22 Nghị định 79/CP.

6. Giấy phép hoạt động dịch vụ bản quyền tác giả (số thứ tự 31 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 27 Nghị định 76/CP ngày 29/11/1996.

III. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN THỰC HIỆN:

1. Kể từ ngày Nghị định 30/2000/NĐ-CP có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành nghề đã nêu tại mục I và mục II của văn bản này không phải xin phép hành nghề nhưng phải đăng ký kinh doanh và phải có đủ điều kiện theo quy định đối với từng ngành nghề mới được hoạt động. Khi hoạt động, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ các quy định hiện hành đối với hoạt động đó.

2. Quyết định số 24/2000/QĐ-BVHTT ngày 28/09/2000 của Bộ Văn hóa - Thông tin quy định thời hạn một số giấy phép mà việc cấp giấy phép đó đã được quy định trong Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định. Thời hạn của giấy phép được tính từ ngày cấp. Căn cứ vào thời hạn đã quy định, cơ quan cấp giấy phép làm thủ tục đổi, gia hạn hoặc cấp giấy phép mới cho các đối tượng.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ:

1. Các Vụ, Cục có chức năng giúp Bộ quản lý các hoạt động, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Sở Văn hóa - Thông tin và các cơ quan báo trí thuộc Bộ có trách nhiệm hướng dẫn cho các đối tượng kinh doanh và toàn xã hội hiểu rõ việc bãi bỏ 04 loại giấy phép và chuyển thành điều kiện kinh doanh 06 loại giấy phép thuộc ngành Văn hóa - Thông tin tại Nghị định 30/2000/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại văn bản này để mọi người hiểu và thực hiện.

2. Thanh tra Bộ, Thanh tra các Sở Văn hóa - Thông tin cần có kế hoạch tổ chức thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm điều kiện kinh doanh đã được quy định.

3. Các Vụ, Cục có chức năng giúp Bộ quản lý các hoạt động, các Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm theo dõi để nắm các hoạt động sau khi bỏ giấy phép hoặc chuyển giấy phép thành điều kiện kinh doanh, nghiên cứu kiến nghị việc sửa đổi hoặc bổ sung điều kiện kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, tạo điều kiện cho các hoạt động phát triển nhưng vẫn duy trì và nâng cao được hiệu lực quản lý ngành, cụ thể như sau:

a. Cục Điện ảnh nghiên cứu các điều kiện đối với các điểm chiếu phim, băng đĩa hình (cả ở trong nhà và ngoài trời).

b. Cục Nghệ thuật biểu diễn nghiên cứu điều kiện mở cửa hàng băng, đĩa nhạc, điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (bao gồm cả địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ nghiệp vụ...).

c. Cục Xuất bản nghiên cứu điều kiện in lưới (in lụa thủ công), mở cửa hàng kinh doanh phát hành xuất bản phẩm.

d. Cục Bản quyền tác giả nghiên cứu điều kiện hoạt động dịch vụ bản quyền tác giả.

đ. Vụ Kế hoạch phối hợp với các Cục nêu trên trong việc nghiên cứu các điều kiện kinh doanh.

e. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và phối hợp với các Cục, Vụ nên trên trong việc nghiên cứu và trình Bộ ban hành các điều kiện kinh doanh và sửa đổi bổ sung những quy định về xử phạt vi phạm hành chính để Bộ trình Chính phủ.

4. Các công việc nêu ở các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 nói trên phải hoàn thành trong quý I năm 2001. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, giải quyết.

 

Lưu Trần Tiêu

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4893/VHTT-PC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4893/VHTT-PC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/11/2000
Ngày hiệu lực14/11/2000
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4893/VHTT-PC

Lược đồ Công văn 4893/VHTT-PC thực hiện NĐ 30/2000/NĐ-CP


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Công văn 4893/VHTT-PC thực hiện NĐ 30/2000/NĐ-CP
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu4893/VHTT-PC
              Cơ quan ban hànhBộ Văn hoá-Thông tin
              Người kýLưu Trần Tiêu
              Ngày ban hành14/11/2000
              Ngày hiệu lực14/11/2000
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcLĩnh vực khác
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật15 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 4893/VHTT-PC thực hiện NĐ 30/2000/NĐ-CP

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 4893/VHTT-PC thực hiện NĐ 30/2000/NĐ-CP

                    • 14/11/2000

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 14/11/2000

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực