Công văn 50TCT/PCCS

Công văn số 50TCT/PCCS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 50TCT/PCCS chính sách thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 50TCT/PCCS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh An Giang

Trả lời công văn số 2712/CT-DN1 ngày 4/11/2004 của Cục thuế tỉnh An Giang về vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 119/VPCP-KTTH ngày 9/11/1999 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn thuế GTGT cho điện tiêu dùng ở nông thôn. Bộ Tài chính đã có công văn số 3298 TC/TCT ngày 5/7/1999 hướng dẫn: “Ban quản lý điện nông thôn trực tiếp bán điện tiêu dùng cho các hộ nông dân với mức giá trần là 700đ/KWh không phải nộp thuế GTGT. Như vậy, chỉ ban quản lý điện nông thôn mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán trực tiếp đến các hộ dân nông thôn dùng cho sinh hoạt theo mức giá nhà nước quy định không tính thuế GTGT đầu ra và không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào. Trường hợp Công ty điện nước An Giang mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán trực tiếp cho các hộ nông dân dùng cho sinh hoạt theo mức giá trần là 700đ/kWh phải tính thuế GTGT đầu ra theo quy định của Luật thuế GTGT.

2. Tại Điểm 2.1, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ: “Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử dụng nước (trừ nước sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng đó không thuộc diện chịu thuế và các loại nước giải khác thuộc nhóm thuế suất 10%)”

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nước sạch do cơ sở kinh doanh khai thác và cung cấp (có thu tiền) cho các đối tượng sử dụng nước áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

3. Việc thu thuế đối với hoa hồng từ dịch vụ đại lý của các cá nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân đã được hướng dẫn tại công văn số 13692 TC/TCT ngày 23/11/2004 của Bộ Tài chính. Khoản chi hỗ trợ cho đại lý, chi khuyến khích phát triển vé cho đại lý … ngoài Khoản chi hoa hồng được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập cá nhân của đại lý.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh An Giang được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP (HC), PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 50TCT/PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu50TCT/PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/01/2005
Ngày hiệu lực06/01/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 50TCT/PCCS chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 50TCT/PCCS chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu50TCT/PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành06/01/2005
                Ngày hiệu lực06/01/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 50TCT/PCCS chính sách thuế

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 50TCT/PCCS chính sách thuế

                        • 06/01/2005

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 06/01/2005

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực