Công văn 5182/TCHQ-GSQL

Công văn 5182/TCHQ-GSQL năm 2013 về quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5182/TCHQ-GSQL 2013 quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5182/TCHQ-GSQL
V/v quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Thực hiện công văn số 10645/BTC-TCHQ ngày 13/8/2013 của Bộ Tài chính về tăng cường quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất

1/ Giám sát hải quan đối với hàng hóa đã làm xong thủ tục tái xuất, vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu tái xuất:

a) Hàng hóa đã làm xong thủ tục tái xuất được vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu tái xuất phải chịu sự niêm phong hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng cồng kềnh, hàng rời không đủ điều kiện niêm phong Hải quan thì Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập lập Biên bản bàn giao hàng hóa cho người khai hải quan bảo quản nguyên trạng và vận chuyển đến cửa khẩu tái xuất. Trên Biên bản bàn giao hàng hóa phải mô tả cụ thể tình trạng hàng hóa, phương tiện vận chuyển và chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa, phương tiện gửi cho Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất để giám sát thực xuất khẩu.

b) Hàng hóa tái xuất qua cửa khẩu không thuộc địa bàn giám sát của Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan thì phải niêm phong hải quan, thương nhân chịu trách nhiệm vận chuyển đúng tuyến đường, đúng điểm dừng, thời gian, cửa khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan và bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan. Thời gian vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất không quá năm (05) ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm c.4.2 mục này.

c) Trách nhiệm của Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan:

c.1) Niêm phong hàng hóa, lập 03 Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất (mẫu số 03/BBBG-TNTX/2010 phụ lục III ban hành kèm Thông tư 194/2010/TT-BTC) trong đó phải ghi đầy đủ các thông tin về thời gian xuất phát, tuyến đường và các thông tin khác làm căn cứ để Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, xử lý; niêm phong hồ sơ hải quan kèm 02 Biên bản bàn giao cho thương nhân vận chuyển đến cửa khẩu xuất;

c.2) Fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho Chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17 giờ hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý.

c.3) Theo dõi thông tin phản hồi từ Chi cục hải quan cửa khẩu xuất. Trường hợp quá thời hạn vận chuyển hàng hóa (do thương nhân đăng ký trên Biên bản bàn giao hàng hóa) mà chưa nhận được thông tin phản hồi hoặc nhận được thông tin của Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất về việc hàng hóa quá hạn chưa đến cửa khẩu tái xuất, Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan chịu trách nhiệm phối hợp với Chi cục hải quan cửa khẩu xuất và thông báo cho Đội Kiểm soát hải quan thuộc Cục hải quan quản lý kho ngoại quan để truy tìm lô hàng.

c.4) Yêu cầu chủ hàng/chủ kho ngoại quan:

c.4.1) Vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian đã được cơ quan hải quan xác nhận trên Biên bản bàn giao hàng hóa. Trường hợp không đúng tuyến đường, thời gian, trước khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu xuất, chủ hàng/chủ kho ngoại quan phải có văn bản thông báo cho Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan và Chi cục hải quan cửa khẩu xuất biết để theo dõi, giám sát.

c.4.2) Bảo quản hàng hóa nguyên trạng niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc thay đổi nguyên trạng hàng hóa thì người khai hải quan/người vận tải phải áp dụng các biện pháp để hạn chế tổn thất và báo ngay cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Chi cục hải quan nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng của hàng hóa.

d) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu xuất:

d.1) Kể từ khi nhận được thông tin hàng hóa tái xuất chuyển cửa khẩu theo Biên bản bàn giao do Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan fax đến, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất theo Biên bản bàn giao.

d.2) Sau khi người khai hải quan tập kết đủ lượng hàng tại khu vực cửa khẩu xuất, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan, xác nhận thông tin và trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận trên 02 Biên bản bàn giao.

d.3) Fax Biên bản bàn giao cho Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan biết. Trường hợp có thông tin nghi vấn lô hàng tái xuất vi phạm pháp luật hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý kết quả kiểm tra như đối với hàng chuyển cửa khẩu.

d.4) Lưu 01 Biên bản bàn giao và gửi 01 Biên bản bàn giao đã xác nhận cho Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan để lưu hồ sơ.

d.5) Công chức hải quan giám sát hàng hóa tái xuất từ khi tiếp nhận cho đến khi xuất hết, xác nhận trên tờ khai hải quan và trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận (ký tên, đóng dấu và ghi rõ ngày, tháng, năm).

d.6) Trường hợp hết thời hạn vận chuyển hàng hóa nhưng hàng hóa chưa đến cửa khẩu tái xuất, trước 08 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm phản ánh lại thông tin lô hàng vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký và phối hợp với Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan trong việc truy tìm lô hàng.

đ) Trách nhiệm của Đội Kiểm soát hải quan:

Khi nhận được thông tin hàng hóa tái xuất vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký, trong địa bàn hoạt động của mình, Đội Kiểm soát hải quan chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đề nghị của Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan, trường hợp ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng.

2/ Thanh khoản tờ khai hải quan:

Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 8 Điều 55 Thông tư 194/2010/TT-BTC. Ngoài ra, khi thanh toán tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan, Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan phải căn cứ vào Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu và Danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất có xác nhận của hải quan cửa khẩu xuất.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 5182/TCHQ-GSQL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5182/TCHQ-GSQL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/08/2013
Ngày hiệu lực30/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 5182/TCHQ-GSQL 2013 quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5182/TCHQ-GSQL 2013 quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5182/TCHQ-GSQL
                Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
                Người kýVũ Ngọc Anh
                Ngày ban hành30/08/2013
                Ngày hiệu lực30/08/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 5182/TCHQ-GSQL 2013 quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 5182/TCHQ-GSQL 2013 quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan

                      • 30/08/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/08/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực