Công văn 5227/TCT-CS

Công văn số 5227/TCT-CS về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5227/TCT-CS trích hao tài sản cố định vô hình đem góp vốn


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 5227/TCT-CS
V/v khấu hao TSCĐ vô hình

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi:

Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 3134 CT/HTr ngày 14/03/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc định giá tài sản cố định:

Tại Khoản b Điều 3 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

“….b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp thành viên công ty TNHH Kỹ thuật N-Wave (Công ty) góp vốn bằng các bí quyết thiết kế và phần mềm thì giá trị góp vốn của các bên căn cứ vào biên bản định giá góp vốn. Tuy nhiên khi xác định nguyên giá tài sản cố định để phản ánh trên sổ kế toán và trích khấu hao tài sản cố định thì phải đảm bảo điều kiện nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách tin cậy. Do đó, Cục thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

2. Về việc trích khấu hao tài sản cố định;

Tại Điều 11 “Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình” ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC nêu trên quy định:

“ Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp “ các bí quyết thiết kế và phần mềm” đã xác định được nguyên giá một cách tin cậy thì Công ty được đăng ký trích khấu hao tài sản cố định trong khoảng thời gian tối đa không quá 20 năm.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban  PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 5227/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5227/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2007
Ngày hiệu lực17/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 5227/TCT-CS trích hao tài sản cố định vô hình đem góp vốn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5227/TCT-CS trích hao tài sản cố định vô hình đem góp vốn
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5227/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành17/12/2007
                Ngày hiệu lực17/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 5227/TCT-CS trích hao tài sản cố định vô hình đem góp vốn

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 5227/TCT-CS trích hao tài sản cố định vô hình đem góp vốn

                        • 17/12/2007

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/12/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực