Công văn 5229/TCT-CS

Công văn số 5229/TCT-CS về việc chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5229/TCT-CS chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 5229/TCT-CS
V/v chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2
(Địa chỉ: Tổ 5 phường Hùng Vương, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Trả lời công văn số 683/CT-TCKT ngày 13/11/2007 của Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 về chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Điều 1b, Mục I, phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ quy định: “ Vé thu phí đường bộ đầu tư để kinh doanh (Mục III, Mục IV phần II Thông tư này) có tiêu đề: “ Cước đường bộ; Chứng từ “ cước đường bộ” là hóa đơn đặc thù sử dụng khi cung ứng dịch vụ sử dụng đường.”

Tại Mục IV, phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC nêu trên quy định;

“1. Mức thu phí đường bộ đầu tư để kinh doanh (kể cả BOT và các loại hình kinh doanh khác) là giá cước dịch vụ sử dụng đường bộ đã bao gồm thuế GTGT, do Bộ Tài chính (đối với quốc lộ) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể (đối với đường địa phương), phù hợp với cấp đường và độ dài đoạn đường thu phí theo dự án đầu tư được duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 2 (hai) lần mức thu phí đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước. Thủ tục, trình tự quy định mức thu phí đường bộ nêu tại Mục này thực hiện theo quy định tại Điểm 2, Mục II, phần này.

2. Số tiền phí đường bộ đầu tư để kinh doanh là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị. Đơn vị thu phí đường bộ có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật”

Căn cứ quy định nêu trên thì Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 sử dụng vé cước đường bộ (là một loại hóa đơn đặc thù) do Công ty đăng ký tự in với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc cho tất cả các trạm thu phí thuộc Công ty. Giá cước dịch vụ sử dụng đường bộ in trên vé cước đường bộ đã bao gồm giá trị gia tăng và Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh thu hoạt động thu phí sử dụng đường bộ theo quy định.

2/ Tại Điểm 1.3, Mục II phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định : “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”

Trường hợp Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện đầu tư đường bộ để kinh doanh dịch vụ thu phí và có đặt trạm thu phí trên tuyến đường đầu tư nhưng trên địa bàn khác tỉnh (tại địa bàn Hà Nội) nơi Công ty có trụ sở chính, thì trạm thu phí đó là đơn vị phụ thuộc kinh doanh ngoại tỉnh, không có con dấu, không có tư cách pháp nhân phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên doanh thu kinh doanh ngoài tỉnh (tại Cục thuế TP.Hà Nội). Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 có trách nhiệm tổng hợp doanh thu của trạm thu ngoài tỉnh để khai, nộp thuế GTGT,TNDN với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, số thuế GTGT của trạm phụ thuộc đã tạm nộp ở ngoài tỉnh được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Công ty ở Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; CST
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, TP. Hà Nội;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu; VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 5229/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5229/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2007
Ngày hiệu lực17/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 5229/TCT-CS chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5229/TCT-CS chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5229/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành17/12/2007
                Ngày hiệu lực17/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 5229/TCT-CS chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 5229/TCT-CS chính sách thuế và sử dụng vé cước đường bộ

                      • 17/12/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/12/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực