Công văn 5328/BNV-TCPCP

Công văn 5328/BNV-TCPCP năm 2018 về khảo sát tình hình tổ chức, hoạt động của hội sau cấp phép do Bộ Nội vụ ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5328/BNV-TCPCP 2018 khảo sát tình hình tổ chức hoạt động của hội sau cấp phép


BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5328/BNV-TCPCP
V/v khảo sát tình hình tổ chức, hoạt động của hội sau cấp phép

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Thực hiện Kế hoạch xây dựng Đề án Đánh giá về tổ chức, hoạt động của hội, các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động của hội sau cấp phép (ban hành theo Quyết định số 1838/QĐ-BNV ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). Bộ Nội vụ tiến hành khảo sát về tình hình quản lý hội sau cấp phép của một số địa phương, cụ thể như sau:

1. Nội dung khảo sát

- Công tác quản lý nhà nước về hội;

- Thực trạng tổ chức, hoạt động của hội, những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế;

- Trao đổi, đề xuất các giải pháp xử lý các vi phạm pháp luật về điều lệ hội trong quá trình tổ chức, hoạt động để hội phát huy vai trò, vị trí, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; bảo đảm tuân thủ pháp luật và điều lệ, tôn chỉ, mục đích; đúng hướng, hiệu quả theo nguyên tắc tự chủ, tự quản, tự nguyện, tự chịu trách nhiệm.

2. Thành phần tham gia làm việc

- Về phía Đoàn khảo sát, gồm: Lãnh đạo Bộ Nội vụ; đại diện lãnh đạo và công chức Vụ Tổ chức phi chính phủ, Bộ Nội vụ; đại diện các bộ, ngành và đơn vị có liên quan (xin đính kèm danh sách);

- Về phía địa phương gồm: Đại diện lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và một số các cơ quan có liên quan (nếu có).

3. Địa điểm, thời gian khảo sát

- Thời gian (đính kèm lịch làm việc theo văn bản này).

Đề nghị Sở Nội vụ tỉnh, thành phố báo cáo UBND tỉnh, thành phố và mời đại diện các cơ quan liên quan (nêu trên) chuẩn bị nội dung (theo Đề cương kèm theo), bố trí thời gian, địa điểm làm việc và tạo điều kiện để Đoàn khảo sát hoàn thành nhiệm vụ.

Thông tin liên quan đến cuộc khảo sát, đề nghị các đồng chí liên hệ với bà Phạm Như Quỳnh, Thư ký Tổ giúp việc, Vụ Tổ chức phi chính phủ, Bộ Nội vụ, số điện thoại 0981162362./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ
trưởng Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Thứ trư
ng Trần Anh Tuấn;
- Lưu: VT, TCPCP, TT, Q.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

 

DANH SÁCH

LỊCH KHẢO SÁT VÀ ĐOÀN KHẢO SÁT
(Kèm theo Công văn số 5328/BNV-TCPCP ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nội vụ)

STT

TỈNH, THÀNH PHỐ

THỜI GIAN

GHI CHÚ

1

Thành phố Hà Nội

01 buổi, từ 08 giờ 30 ngày 09 tháng 11 năm 2018 (thứ Sáu)

 

2

Thành phố Hải Phòng

01 buổi, từ 14h00 ngày 12 tháng 11 năm 2018 (thứ Hai)

 

3

Tỉnh Thái Nguyên

01 buổi, từ 8 giờ 30 ngày 14 tháng 11 năm 2018 (thứ Tư)

 

4

Tỉnh Lạng Sơn

01 buổi, từ 14h00 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (thứ Năm)

 

5

Tỉnh Lâm Đồng

01 buổi, từ 14 giờ 00 ngày 19 tháng 11 năm 2018 (thứ Hai)

 

6

Tỉnh Đăk Lăk

01 buổi, từ 14h00 ngày 20 tháng 11 năm 2018 (thứ Ba)

 

7

Tỉnh Khánh Hòa

01 buổi, từ 08 giờ 30 ngày 22 tháng 11 năm 2018 (thứ Năm)

 

8

Tỉnh Ninh Thuận

01 buổi, từ 8 giờ 30 ngày 23 tháng 11 năm 2018 (thứ Sáu)

 

9

Thành phố Cần Thơ

01 buổi, từ 14 giờ 00 ngày 26 tháng 11 năm 2018 (thứ Hai)

 

10

Tỉnh Hậu Giang

01 buổi, từ 14 giờ 00 ngày 27 tháng 11 năm 2018 (thứ Ba)

 

11

Tỉnh Kiên Giang

01 buổi, từ 08 giờ 30 ngày 29 tháng 11 năm 2018 (thứ Năm)

 

12

Thành phố Hồ Chí Minh

01 buổi, từ 8 giờ 30 ngày 30 tháng 11 năm 2018 (thứ Sáu)

 

2. Danh sách Đoàn khảo sát

STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ, ĐƠN VỊ

GHI CHÚ

1

Ông Trần Anh Tuấn

Thứ trưởng Bộ Nội vụ - Trưởng Đoàn, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo

 

2

Bà Thang Thị Hạnh

Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, Bộ Nội vụ - Phó Trưởng Đoàn thường trực, Thư ký Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ Giúp việc

 

3

Ông Tạ Tấn

Phó Vụ trưởng V tổ chc phi chính phủ - Tổ phó Tổ giúp việc

 

4

Bà Nguyễn Thị Nguyên

Chuyên viên Vụ Tổ chức phi Chính phủ, Bộ Nội vụ - Thành viên Tổ Giúp việc

 

5

Bà Phạm Như Quỳnh

Chuyên viên Vụ Tổ chức phi chính phủ, Bộ Nội vụ - Thư ký Tổ Giúp việc

 

6

Đại diện Bộ, ngành và đơn vị thuộc Bộ tham gia Tổ Giúp việc và Lãnh đạo, công chức Vụ Tổ chức phi chính phủ (theo phân công)

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KHẢO SÁT

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI, CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI SAU CẤP PHÉP
(Kèm theo Công văn s 5328/BNV-TCPCP ngày 31/10/2018 của Bộ Nội vụ)

I. KHÁI QUÁT TÓM TẮT

Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

II. NỘI DUNG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ

1. Đánh giá về tình hình tổ chức, hoạt động hội tại địa phương

Yêu cầu: Đánh giá tổng quan về tchức, hoạt động; vai trò, vị trí; dự báo xu hướng hoạt động của hội trong thời gian tới. Trên cơ sở đánh giá, nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy vai trò và nâng cao tính tự chủ, tự quản của hội quần chúng, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đồng thời nâng cao tính tự chủ, tự quản của hội. Nội dung đánh giá như sau:

a) Về tổ chức (nêu số lượng...).

b) Hoạt động.

c) Đánh giá:

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn;

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn

d) Vị trí, vai trò, của hội trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thời gian tới

2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hội tại địa phương

Yêu cầu: Đánh giá thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hội, nêu rõ kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân. Trên cơ đánh giá nghiên cứu đề xuất, các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động của các hội sau cấp phép; kiểm tra hoạt động hội;

a) Việc thực hiện chủ trương của Đảng về hội tại địa phương trong thời gian qua:

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn, giải pháp khắc phục (nếu có)

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn

b) Việc thực hiện quy định của pháp luật về hội

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn;

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn (nếu có).

III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI SAU CẤP PHÉP

1. Về tổ chức, hoạt động của hội

….

2. Công tác quản lý nhà nước về hội

….

Thuộc tính Công văn 5328/BNV-TCPCP

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5328/BNV-TCPCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2018
Ngày hiệu lực31/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 tháng trước
(19/12/2018)

Download Công văn 5328/BNV-TCPCP

Lược đồ Công văn 5328/BNV-TCPCP 2018 khảo sát tình hình tổ chức hoạt động của hội sau cấp phép


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5328/BNV-TCPCP 2018 khảo sát tình hình tổ chức hoạt động của hội sau cấp phép
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5328/BNV-TCPCP
                Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
                Người kýTrần Anh Tuấn
                Ngày ban hành31/10/2018
                Ngày hiệu lực31/10/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 tháng trước
                (19/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 5328/BNV-TCPCP 2018 khảo sát tình hình tổ chức hoạt động của hội sau cấp phép

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 5328/BNV-TCPCP 2018 khảo sát tình hình tổ chức hoạt động của hội sau cấp phép

                            • 31/10/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 31/10/2018

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực