Công văn 5340/TCT-CS

Công văn 5340/TCT-CS năm 2018 về xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5340/TCT-CS 2018 xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5340/TCT-CS
V/v: miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn

Trả lời công văn số 1235/CT-THNVDT ngày 07/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Nghi định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Tại Điều 9 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định:

“Điều 9. Diện tích đất cho thuê

1. Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.

2. Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

3. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.”

- Tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định miễn tiền thuê đất thuê mặt nước:

“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

Theo quy định tại mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định về ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì dự án Trạm cân điện tử, nhà điều hành, đường điện vào bãi xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh không thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

- Tại Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Theo quy định tại Điều 115 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 quy định:

“Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước

Việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

Căn cứ quy định trên, dự án Trạm cân điện tử, nhà điều hành, đường điện vào bãi xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh không thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Do đó, không có cơ sở xem xét miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Bãi xử lý rác thải sinh hoạt có diện tích 90.730 m2 tại phố Tân Long, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn do UBND huyện Văn Quan làm chủ đầu tư với nguồn vốn đầu tư là vốn cân đối ngân sách địa phương theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 17/02/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn không phải dự án đầu tư của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh. Theo đó, không có cơ sở để xem xét chính sách ưu đãi về tiền thuê đất đối với đất sử dụng của Bãi xử lý rác thải sinh hoạt ghi trong quyết định, hợp đồng thuê đất của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh. Việc quản lý sử dụng dự án Bãi xử lý rác thải sinh hoạt tại phố Tân Long, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS;
- Vụ CST- BTC;
- Vụ PC -TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 5340/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5340/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2018
Ngày hiệu lực26/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 5340/TCT-CS

Lược đồ Công văn 5340/TCT-CS 2018 xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5340/TCT-CS 2018 xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5340/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýLưu Đức Huy
                Ngày ban hành26/12/2018
                Ngày hiệu lực26/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 5340/TCT-CS 2018 xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 5340/TCT-CS 2018 xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất

                            • 26/12/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 26/12/2018

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực