Công văn 5394/BNV-VKH

Công văn 5394/BNV-VKH năm 2018 đề nghị phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Nội vụ ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 5394/BNV-VKH 2018 phối hợp điều tra khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công


BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5394/BNV-VKH
V/v đề nghị phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao, để triển khai Nghị quyết số 19-NQ-TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở lý luận và thực tiễn tham mưu giúp Chính phủ trong việc hoạch định chính sách và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Bộ Nội vụ giao Viện Khoa học tổ chức nhà nước làm cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện công việc này.

Bộ Nội vụ trân trọng đề nghị Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo và phân công Vụ Tổ chức cán bộ các Bộ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Viện Khoa học tổ chức nhà nước thuộc Bộ Nội vụ để triển khai thực hiện Kế hoạch điều tra thực trạng thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công (kế hoạch kèm theo).

Bộ Ni vụ mong nhận được sự giúp đỡ, phối hợp chặt chẽ của Quý cơ quan để cuộc điều tra, khảo sát đạt kết quả tốt.

Trong quá trình phối hợp trin khai thực hiện, mọi thông tin xin liên hệ: Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Bộ Nội vụ, s8 Tôn Thất Thuyết, Nam TLiêm, Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 024.62826729/0989343210 (Ông Thạch Thọ Mộc), email: thachthomoc@yahoo.com hoặc 024.62826733/0913.535.664 (Bà Trần Thị Thơi), email: tho_bnv@yahoo.com./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Thứ trưởng Triệu Văn Cường;
- Lưu: VT, VKH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Triệu Văn Cường

 

KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

“Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công
(Kèm theo Công văn số 5394/BNV-VKH ngày 05 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nội vụ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công lập để rút ra những ưu điểm, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu và lợi ích của người dân.

2. Yêu cầu

Việc điều tra phải đảm bảo tính khách quan, đầy đủ, trung thực, đúng đối tượng, thành phần, số lượng và địa bàn được lựa chọn để có được kết quả khả quan, chính xác.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU TRA

1. Đối với các cơ quan Trung ương

- Điều tra, khảo sát tại 04 Bộ, bao gồm: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Mỗi Bộ sẽ lựa chọn 04 đơn vị sự nghiệp công (đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đã được xã hội hóa một phần, xã hội hóa hoàn toàn và đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp ngoài công lập) trực thuộc Bộ quản lý để điều tra, khảo sát.

- Lãnh đạo và chuyên viên làm công tác liên quan đến xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công của một số Vụ, Cục, Tổng cục (trong đó có Vụ Kế hoạch- Tài chính) để cùng tham gia tọa đàm và khảo sát.

2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Điều tra, khảo sát tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Đắk Lắk, Lạng Sơn, Thừa Thiên- Huế.

Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ tiến hành điều tra, khảo sát và tọa đàm với các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp (06 sở và 06 đơn vị sự nghiệp) liên quan đến các lĩnh vực y tế; giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch. Trong đó, mỗi lĩnh vực lựa chọn 01 đơn vị sự nghiệp, riêng lĩnh vực y tế và giáo dục, đào tạo sẽ lựa chọn mỗi tỉnh, thành phố là 02 đơn vị sự nghiệp (01 đơn vị sự nghiệp công lập và 01 đơn vị sự nghiệp ngoài công lập).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

1. Tập huấn điều tra

- Hướng dẫn lãnh đạo và chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ của một số cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp về xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.

- Hướng dẫn trả lời phiếu điều tra xã hội học.

2. Khảo sát thực trạng thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

- Đối tượng khảo sát gồm một số cơ quan, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương và địa phương.

- Nội dung khảo sát: Tọa đàm, trao đổi thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động và đổi mới cơ chế quản lý dịch vụ sự nghiệp công; thực trạng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công và định hướng đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.

- Điều tra xã hội học về thực trạng dịch vụ sự nghiệp công và việc xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công theo nội dung trong phiếu điều tra (bao gồm: Phiếu dành cho cán bộ, công chức cơ quan quản lý; Phiếu dành cho công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp và Phiếu dành cho người dân).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cách thức điều tra, khảo sát

a) Đối với các cơ quan Trung ương

- Tổ chức hội nghị tập huấn điều tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị viết báo cáo và trả lời phiếu điều tra xã hội học (theo mẫu). Dự kiến mỗi Bộ sẽ thực hiện 05 báo cáo thực trạng (01 báo cáo của Vụ Tổ chức cán bộ + 04 báo cáo của đơn vị sự nghiệp) và 100 phiếu điều tra xã hội học (40 phiếu dành cho cán bộ, công chức ở cơ quan quản lý và 60 phiếu dành cho viên chức ở 04 đơn vị sự nghiệp).

- Trực tiếp khảo sát, điều tra sâu tại một số cơ quan, tổ chức (lịch làm việc cụ thể do Viện Khoa học tổ chức nhà nước trao đi với các cơ quan bố trí phù hợp).

b) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Kết hợp giữa hội nghị tập huấn điều tra với khảo sát, điều tra sâu tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nêu trên). Dự kiến mỗi tỉnh, thành phố sẽ thực hiện 12 báo cáo thực trạng (06 Sở (Nội vụ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch) + 06 đơn vị sự nghiệp) và 200 phiếu điều tra xã hội học (40 phiếu dành cho cán bộ, công chức ở 04 Sở chuyên ngành; 120 phiếu dành cho viên chức ở 06 đơn vị sự nghiệp và 40 phiếu dành cho người dân).

2. Thời gian

Việc điều tra, khảo sát sẽ tiến hành trong 01 tháng, từ 10/10 đến 10/11/2018. Thời gian làm việc tại mỗi cơ quan Trung ương và địa phương là 01 ngày (không kể thời gian đi lại).

3. Phân công thực hiện

a) Giao Viện Khoa học tổ chức nhà nước xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn điều tra, khảo sát.

b) Tổ chức hội nghị tập hun điều tra đi với các cơ quan ở Trung ương.

Thành phần tham dự tập huấn gồm: Đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ; Lãnh đạo và một số nghiên cứu viên của Viện Khoa học tổ chức nhà nước; đại diện lãnh đạo và chuyên viên một số Vụ thuộc Bộ Nội vụ; đại diện lãnh đạo và công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng điều tra.

c) Thành lập các đoàn công tác thực hiện nhiệm vụ tập huấn điều tra, khảo sát tại 05 tỉnh, thành phố:

- Thành phần đoàn công tác Bộ Nội vụ gồm có: Lãnh đạo và một số nghiên cứu viên của Viện Khoa học tổ chức nhà nước; đại diện lãnh đạo và chuyên viên một số Vụ thuộc Bộ Nội vụ (Vụ Công chức - Viên chức; Vụ Cải cách hành chính, Vụ Pháp chế).

- Thành phần tham dự tập huấn điều tra, khảo sát tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đại diện lãnh đạo UBND cấp tỉnh; đại diện lãnh đạo và một số chuyên viên Sở Nội vụ, Sở Tài chính; đại diện lãnh đạo và 01 chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ thuộc 04 Sở và 06 đơn vị sự nghiệp.

d) Kinh phí thực hiện: Bộ Nội vụ hỗ trợ kinh phí viết báo cáo, trả lời phiếu điều tra xã hội học và thù lao cho các đại biểu tham dự tập huấn điều tra, khảo sát./.

 

BỘ NỘI VỤ
VIỆN KHOA HỌC TỔ CHỨC
NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HD 01

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2018

 

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

(Dành cho cơ quan quản lý các đơn vị sự nghiệp công)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Báo cáo đầy đủ, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công dưới góc độ của cơ quan quản lý; rút ra những ưu điểm và hạn chế trong việc tổ chức thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; nêu rõ những nguyên nhân chủ quan, khách quan. Trên cơ sở đó, đề xuất những chủ trương, định hướng, giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công trong thời gian tới.

2. Báo cáo cần rõ ràng, tập trung vào những nội dung cụ thể, hoàn thành đúng thời gian yêu cầu, theo từng lĩnh vực quản lý của Bộ/ngành/địa phương.

3. Đối tượng báo cáo: Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ); Cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh (địa phương).

II. NỘI DUNG

1. Đánh giá thực trạng

1.1. Nhận xét chung về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa

- Thông tin về số lượng, tên gọi, loại hình, cấp quản lý của đơn vị sự nghiệp công trực thuộc các Bộ/ngành/địa phương và đưa ra đánh giá, nhận xét. Nêu cụ thể ở từng lĩnh vực cụ thể (số lượng, đã phù hợp chưa? có sự chồng chéo, phân tán, trùng lắp, bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ không? đánh giá về cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc từng lĩnh vực; đánh giá chung về cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công lập giữa trung ương và địa phương, giữa các Bộ, ngành...).

- Nêu những ưu điểm, hạn chế về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa và chra nguyên nhân của những hạn chế đó?

1.2. Về chính sách, pháp luật hiện hành về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập

- Đánh giá, nhận xét những quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập hiện nay. Cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công đã đầy đủ và hợp lý chưa? Còn thiếu cơ chế, chính sách nào? Đã có sự phân định giữa các hoạt động có bản chất lợi nhuận và phi lợi nhuận; giữa đơn vị công lập và đơn vị ngoài công lập? Những bất hợp lý cần khắc phục?

- Đánh giá, nhận xét việc ban hành các quy định triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập của Bộ/ngành/địa phương? Đã đầy đủ, kịp thời và phù hợp với từng lĩnh vực chưa?

- Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế, khó khăn và vướng mắc trong việc ban hành và thực hiện các quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội dịch vụ sự nghiệp công lập?

1.3. Về kết quả thực hiện xã hội hóa tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Báo cáo và đánh giá, nhận xét các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công của Bộ/ngành và địa phương, gồm các nội dung sau:

+ Về số lượng và tỷ lệ các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa so với tổng số đơn vị ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý của bộ/ngành/địa phương.

+ Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa?

+ Mô hình tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa?

+ Các hình thức xã hội hóa đơn vị sự nghiệp công lập?

+ Về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa, trên các mặt:

Tự chủ về tài chính (về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phi lợi nhuận...; Những thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển đổi từ phí dịch vụ sang giá dịch vụ trong một số lĩnh vực dch vụ công...);

Tự chủ về nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động;

Tự chủ về tổ chức, biên chế, nhân sự, giải quyết tiền lương, thưởng, thu nhập của viên chức, người lao động tại ĐVSNCL.

- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công của Bộ/ngành/địa phương?

1.4. Về công tác quản lý xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

- Nhận xét, đánh giá về thẩm quyền quản lý các đơn vị sự nghiệp công thực hiện xã hội hóa trực thuộc của Bộ/ngành/địa phương? Đã xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền trong quản lý xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công?

- Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện phân cấp thẩm quyền quản lý xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công (các quy định về phân cấp quản lý xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công có phù hợp với thực tế không? đã đầy đủ, rõ ràng chưa? Còn chồng chéo, trùng lắp, hoặc bỏ sót ở khâu nào, việc nào không? Có tạo được sự chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công không? Tự chủ ở mức độ nào?...).

- Nhận xét, đánh giá việc quản lý quy hoạch phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ/ngành/địa phương.

- Nhận xét, đánh giá về quản lý về giá, phí, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công? Tiêu chí phân loại? Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công?

- Nhận xét, đánh giá về mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành trong quá trình triển khai thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công?

- Nhận xét, đánh giá về cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công?

- Nhận xét, đánh giá kết quả phát huy vai trò giám sát của người dân (đối tượng hưởng thụ dịch vụ) đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công?

1.5. Về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi thực hiện xã hội hóa

- Nhận xét, đánh giá về sự thay đổi của đội ngũ cán bộ,viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi thực hiện, xã hội hóa? (về số lượng công chức, viên chức có đảm bảo không? chất lượng đội ngũ công chức, viên chức có đáp ứng được yêu cầu xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công không?...)

- Nhận xét, đánh giá về cơ chế, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại các đơn vị dịch vụ SNC đã xã hội hóa?

2. Những đề xuất, kiến nghị về đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

2.1. Đề xuất, kiến nghị về hoàn thiện các quy định của pháp luật về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập. Những quy định nào cn sửa đổi, bổ sung hoặc cần ban hành mới có liên quan đến xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập? Cần có một Luật riêng quy định về xã hội hóa dịch vụ công?

2.2. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập:

- Về lựa chọn số lượng, loại hình, nhóm dịch vụ sự nghiệp công cần đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa; loại hình dịch vụ sự nghiệp công cần chuyển giao cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội đảm nhiệm.

- Về sp xếp, tổ chức lại, giải thể, sáp nhập một số đơn vị sự nghiệp công không cần nm giữ hoặc quản lý, hoạt động không hiệu quả; giải pháp chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công sang mô hình doanh nghiệp.

- Về phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công, thực hiện chuyển giao một số đơn vị sự nghiệp từ các bộ, ngành về địa phương quản lý.

- Về điều kiện, tiêu chí của các đơn vị sự nghiệp công cần thực hiện xã hội hóa.

- Về xây dựng các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công.

- Về cơ chế, chính sách khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa đối với từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công (về tài chính, đất đai, thuế, phí...).

- Các đề xuất, kiến nghị liên quan đến tăng cường và hoàn thiện các công cụ quản lý và vai trò thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.

- Đề xuất, kiến nghị giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công.

2.3. Những đề xuất, kiến nghị khác.../.

 

BỘ NỘI VỤ
VIỆN KHOA HỌC TỔ CHỨC
NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HD 02

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2018

 

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

(Dành cho các đơn vị sự nghiệp công)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Báo cáo đầy đủ, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công dưới góc độ của đơn vị sự nghiệp công; rút ra những ưu điểm và hạn chế trong việc tổ chức thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; nêu rõ những nguyên nhân chủ quan, khách quan. Trên cơ sở đó đề xuất những chủ trương, định hướng, giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công trong thời gian tới.

2. Báo cáo cần rõ ràng, tập trung vào những nội dung cụ thể, hoàn thành đúng thời gian yêu cầu.

3. Đối tượng báo cáo: Đơn vị sự nghiệp công lập ở Bộ và UBND cấp tỉnh.

II. NỘI DUNG

1. Đánh giá thực trạng

1.1. Khái quát chung về tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa

- Báo cáo và đánh giá, nhận xét quá trình phát triển và những thay đổi của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa (cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và phương thức hoạt động).

Báo cáo, đánh giá về mô hình tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị hiện nay (mô hình tổ chức đã hợp lý chưa, đã tinh gọn và phù hợp với tính chất hoạt động cung ứng dịch vụ công chưa?).

- Nêu những ưu điểm, hạn chế về tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc.

1.2. Về chính sách, pháp luật hiện hành về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập

- Đánh giá, nhận xét những quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công hiện nay? Cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công đã đầy đ, rõ ràng, phù hợp chưa? còn thiếu hoặc bất hợp lý ở những nội dung nào, vấn đề nào?

- Nêu những khó khăn, vướng mắc và chỉ ra những nguyên nhân của khó khăn và vướng mắc của các quy định hiện hành về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội dịch vụ sự nghiệp công lập?

1.3. Về kết quả thực hiện xã hội hóa dịch sự nghiệp công

- Báo cáo và đánh giá, nhận xét về các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện xã hội hóa tại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các nội dung sau:

+ Đã áp dụng những cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa nào?

+ Về phương thức đầu tư và phân bổ ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xã hội hóa đã hợp lý chưa? Đã có sự cân đối giữa nguồn đầu tư tài chính từ ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí đầu tư ngoài ngân sách nhà nước chưa?

+ Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cá nhân trong quá trình xã hội hóa như thế nào?

+ Lựa chọn phương thức đấu thầu, đặt hàng như thế nào?

+ Giá và phí dịch vụ như thế nào?

+ Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất đã bảo bảo cho quá trình xã hội hóa chưa?

- Nêu những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị sự nghiệp công lập?

1.4. Về công tác quản lý xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan chủ quản

- Nhận xét, đánh giá việc thực hiện phân cấp thẩm quyền quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công và phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay (các quy định về phân cấp quản lý các đơn vị sự nghiệp công có phù hợp với thực tế không? đã rõ ràng chưa? còn chồng chéo, trùng lắp hay không? có tạo được sự chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập không?)

- Nhận xét, đánh giá về mi quan hệ chỉ đạo, quản lý giữa cơ quan chủ quản với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nhận xét, đánh giá về cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm soát xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công?

1.5. Về công tác quản trị nội bộ của đơn vị sự nghiệp công

- Nhận xét, đánh giá về mô hình quản trị nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập? (áp dụng mô hình nào? Có phù hợp không)

- Đánh giá về quy chế quản lý tài chính, tài sản công, đã xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể?

- Nhận xét về công tác đánh giá chất lượng hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập?

- Nhận xét về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, điều hành đơn vị sự nghiệp công lập?

- Nhận xét, đánh giá về chế độ kế toán, kiểm toán hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập?

2. Những đề xuất, kiến nghị về đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

2.1. Đề xuất, kiến nghị về hoàn thiện các quy định của pháp luật về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Những quy định nào cần sửa đổi, bổ sung hoặc cần ban hành quy định mới có liên quan đến xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công? Cần có một Luật riêng quy định về xã hội hóa dịch vụ công?

2.2. Đề xuất, kiến nghị đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị.

- Đề xuất, kiến nghị lựa chọn số lượng, loại hình, nhóm dịch vụ sự nghiệp công cần đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa.

- Đề xuất kiến nghị về đổi mới phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công; về chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương về địa phương quản lý.

- Đề xuất, kiến nghị về đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa (về tài chính, đất đai, thuế, phí,...)

- Đề xuất, kiến nghị về giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công lập.

- Đề xuất, kiến nghị về đổi mới công tác quản lý nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đề xuất, kiến nghị đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập

2.3. Những đề xuất, kiến nghị khác.../.

Thuộc tính Công văn 5394/BNV-VKH

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu5394/BNV-VKH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/11/2018
Ngày hiệu lực05/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 tháng trước
(19/12/2018)

Download Công văn 5394/BNV-VKH

Lược đồ Công văn 5394/BNV-VKH 2018 phối hợp điều tra khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 5394/BNV-VKH 2018 phối hợp điều tra khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu5394/BNV-VKH
                Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
                Người kýTriệu Văn Cường
                Ngày ban hành05/11/2018
                Ngày hiệu lực05/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 tháng trước
                (19/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 5394/BNV-VKH 2018 phối hợp điều tra khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 5394/BNV-VKH 2018 phối hợp điều tra khảo sát về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công

                          • 05/11/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 05/11/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực