Công văn 555TCT/TS

Công văn số 555 TCT/TS ngày 04/03/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất

Nội dung toàn văn Công văn 555 TCT/TS chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 555 TCT/TS
V/v chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời công văn số 59 CT/TT-HT ngày 16/2/2004 của Cục thuế tỉnh Hà Nam hỏi về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Điều 7 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì đối với người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất và nếu thuộc đối tượng chính sách được hưởng chế độ ưu đãi thì được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Chương III  của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP nêu trên.

Trường hợp những hộ gia đình thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách trong quá trình sử dụng đất có cơi nới thêm diện tích đất rộng ra so với diện tích ban đầu (phần diện tích này thuộc phần diện tích không có giấy tờ hợp lệ); Nay phù hợp với quy hoạch không có tranh chấp, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được xem xét miễn, giảm tiền thu sử dụng đất theo chế độ quy định.

2/ Tại Điểm 1.6, Phần C Thông tư số 38/2000/NĐ-CP">115/2000/TT-BTC ngày 11/13/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:

“Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình có chung quyền sử dụng đất hoặc là người được giao đất, được mua nhà ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển Mục đích sử dụng hoặc là người đang sử dụng đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Căn cứ quy định trên, người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong sổ hộ khẩu gia đình và có chung quyền sử dụng đất ngay từ ban đầu khi được giao đất. Như vậy, trường hợp hộ gia đình được cấp đất để làm nhà ở và nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp thức hoá cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp. Sau đó mới chuyển hộ khẩu của người trong gia đình thuộc diện chính sách xã hội (được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất) về nhập hộ khẩu cùng với gia đình thì trường hợp này không thuộc đối tượng được xem xét, miễn giảm tiền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Hà Nam thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 555TCT/TS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 555TCT/TS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 04/03/2004
Ngày hiệu lực 04/03/2004
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 555TCT/TS

Lược đồ Công văn 555 TCT/TS chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 555 TCT/TS chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 555TCT/TS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày ban hành 04/03/2004
Ngày hiệu lực 04/03/2004
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 555 TCT/TS chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất

Lịch sử hiệu lực Công văn 555 TCT/TS chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất

  • 04/03/2004

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 04/03/2004

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực