Công văn 59/TANDTC-PC

Công văn 59/TANDTC-PC năm 2019 hướng dẫn bổ sung về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân

Nội dung toàn văn Công văn 59/TANDTC-PC 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải trong giải quyết tranh chấp dân sự


TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/TANDTC-PC
V/v hướng dẫn bổ sung về nghiệp vụ trin khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi:

Tòa án nhân dân các tnh, thành phố: Hà Nội, Đà Nng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Qung Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Thái Bình và các Tòa án nhân dân cấp huyện được lựa chọn thí đim

Trong thời gian vừa qua, Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh của một số Tòa án nhân dân thực hiện thí điểm về những vướng mc trong quá trình thực hiện thí điểm, Tòa án nhân dân tối cao thống nhất hướng dn bổ sung một số trường hợp sau đây:

1. Trường hp người khi kiện nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khn cấp tạm thời kèm theo đơn khi kiện; hoặc đơn khi kiện đã được Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án thụ lý và lên lịch hòa giải, đối thoại mà người khởi kiện có đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khn cấp tạm thời thì x lý như thế nào?

Trường hợp người khởi kiện nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khn cấp tạm thời đng thời với việc nộp đơn khởi kiện, đ đm bo thực hiện các quyền của đương sự về bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bo toàn tình trạng tài sản hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án thì Tòa án phi xem xét thụ lý vụ án và giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của đương sự mà không chuyn vụ việc cho Trung tâm hoà giải, đối thoại tại Tòa án.

Trường hợp đơn khi kiện đã được Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án thụ lý và lên lịch hòa giải, đi thoại mà người khi kiện có đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khn cấp tạm thời thì Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chuyn ngay vụ việc cho Tòa án đ xem xét thụ lý vụ án và giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khn cấp tạm thời của đương sự.

2. Trường hp lập biên bản hòa giải thành và các bên cùng ký đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành nhưng trong quá trình Tòa án m phiên họp xét đơn yêu cầu, một bên không đến thì Tòa án có thể ban hành quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án không?

Khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

“Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nht thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ ln thứ hai mà vn vng mặt thì bị coi là từ b yêu cu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vn được bo đảm.”

Căn cứ quy định nêu trên, nếu người yêu cầu vng mặt ln thứ nht thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp họ đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cu đã được triệu tập hợp lệ ln thứ hai mà vn vắng mặt thì bị coi là từ b yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình ch giải quyết việc dân sự.

Trường hợp người khác (người không yêu cầu) vng mặt ln thứ nht thì Tòa án hoãn phiên họp, vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

3. Tại mẫu số 09-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09-8-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) về thông báo thụ lý việc dân s hướng dẫn: “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người có quyn li, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án nhân dân………………… văn bản về ý kiến của mình đối vi yêu cầu của người yêu cu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).... Hết thời hạn 15 ngày nêu trên mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu của người yêu cầu thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chng cứ có trong hồ việc dân sự để giải quyết theo quy định của pháp luật.”

Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao thì hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sthỏa thuận đó thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp này, thời hạn người có quyền li, nghĩa vụ liên quan phải nộp văn bản ghi ý kiến và tài liệu, chng cứ kèm theo (nếu có) được thực hiện như thế nào?

Trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì người đó phi tham gia phiên hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với thỏa thuận của vợ chng liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người đó thì thỏa thuận này phi được ghi nhận trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn. Trường hợp này, trong biên bản cần th hiện rõ có đầy đ các bên tranh chấp và người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan tham gia thỏa thuận, ký tên và cam kết sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện thì Thông báo thụ lý việc dân sự không cần yêu cầu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phi nộp văn bn ghi ý kiến và tài liệu, chng cứ kèm theo.

4. Theo Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao thì hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp vì lý do khách quan, Tòa án không thụ lý ngay việc dân s trong cùng ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án lập biên bản về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì thời hạn 07 ngày được tính từ ngày lập biên bản hay ngày thụ lý việc dân sự?

Đ đảm bảo hiệu quả của công tác triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cưng hòa gii, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính, các Tòa án tham gia thí điểm có trách nhiệm thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 310/TANDTC-PC, bao gồm hướng dẫn về thời hạn ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Trường hợp vì lý do khách quan mà Tòa án không thụ lý ngay việc dân sự trong cùng ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì phải thụ lý trong ngày liền kề tiếp theo ngày lập các biên bản. Thời hạn 07 ngày được tính kể từ ngày lập các biên bản.

5. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì trước khi thụ lý vụ việc, Tòa án phải thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định. Trường hợp Tòa án thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng đương sự không thực hiện ngay mà sau một tuần họ mới nộp biên lai thu tin cho Tòa án thì thời hạn 07 ngày để Thm phán ra quyết định quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo hướng dẫn tại đim b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC được tính như thế nào?

Điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC hướng dẫn: ...Hòa giải viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm, chuyn hồ sơ vụ việc và các biên bn cho Tòa án. Tòa án xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Chương XXVIII của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Thm phán (đã được phân công tham gia chứng kiến và ký tên vào các biên bn) thụ lý ngay việc dân sự. Sau khi thụ lý, Thẩm phán kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cm của luật, không trái đạo đức xã hội và hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập các biên bn mà không có đương sự nào thay đi ý kiến v sự thỏa thuận đó thì Thm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn theo quy định tại Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự (Thm phán không tiến hành hòa giải lại)”.

Trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sn khi ly hôn mà sau khi hòa giải, vợ, chồng không đồng ý đoàn tụ nhưng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thì Hòa giải viên giải thích cho họ sửa đổi, b sung đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hòa giải thành đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; hướng dẫn họ về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Đồng thời, Hòa giải viên báo cáo Giám đốc Trung tâm phân công Thẩm phán tham gia chứng kiến việc lập biên bản và ký tên vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bn thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn do Hòa gii viên lập. Thẩm phán được phân công thông báo cho người yêu cầu nộp ngay lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Trường hợp người yêu cu không thể nộp ngay lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự thì phải nộp vào ngày liền kề tiếp theo ngày lập các biên bản. Tòa án xem xét, nếu người yêu cầu đã nộp lệ phí và hồ sơ vụ việc do Hòa giải viên chuyển đến đã đầy đ theo quy định tại Chương XXVIII của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Thẩm phán (đã được phân công tham gia chứng kiến và ký tên vào các biên bản) thụ lý ngay việc dân sự, không để kéo dài thời gian thụ lý. Thời hạn 07 ngày được tính kể từ ngày lập các biên bản. Trường hợp hết thời hạn 7 ngày, k từ ngày lập biên bản hòa giải mà người yêu cầu không nộp lệ phí, trừ trường hợp được min nộp lệ phí theo quy định của pháp luật thì Thm phán không xem xét công nhận kết quả hòa gii thành. Việc hòa giải được xem là hòa giải không thành.

6. Trường hợp đương sự yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì đối với thỏa thuận liên quan đến tài sản có giá trị lớn có tính án phí có giá ngạch hay không? Trường hp Tòa án công nhận kết quả đối thoại thành thì có thu lệ phí không?

Điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC hướng dẫn: “b) Trường hợp qua hòa giải, các bên thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết thì tại Biên bản hòa giải thành ghi rõ những nội dung các bên thống nhất. Nếu các bên hoặc một bên tranh chấp có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa gii thành thì Hòa gii viên hướng dẫn người đó làm đơn về yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành và chuyn hồ sơ, đơn yêu cầu và biên bản hòa gii cho Tòa án. Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa gii thành ngoài Tòa án theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật T tụng dân sự....”

Theo hướng dẫn nêu trên thì khi hòa giải thành, các bên hoặc một trong các bên tranh chấp có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành thì đây là yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là việc dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Mức thu lệ phí này là 300.000 đng (không phân biệt thỏa thuận liên quan đến tài sản có giá trị lớn hay nhỏ).

Điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC hướng dẫn: “...Trường hợp nhận được quyết định hành chính mới thì Trung tâm phi thông báo cho bên còn lại biết. Trong thời hạn 03 ngày k từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm, nếu bên còn lại không có ý kiến phn đi thì Đối thoại viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm, chuyn hồ sơ vụ việc, Biên bn đi thoại, quyết định hành chính mới cho Tòa án. Tòa án ra quyết định công nhận kết quả đi thoại thành.” Hiện nay, chưa có quy định về công nhận kết quả đối thoại thành ngoài Tòa án, do vậy Tòa án không thu lệ phí khi ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành.

7. Thời gian giải quyết một vụ việc tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bị rút ngắn xuống còn 20 ngày làm việc so với quy định trước đây là 02 tháng dẫn đến Hòa giải viên, Đối thoại viên không có nhiều thời gian nghiên cứu đối với nhng vụ việc phc tạp. Hơn nữa, đối với nhng vụ việc phải tiến hành hòa giải nhiều lần thì thời gian 20 ngày không đảm bảo để tiến hành hòa giải.

Tại mục 2.3 phần 2 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 hướng dẫn về thời hạn hòa giải, đối thoại:

“Trong thời hạn 20 ngày, k từ ngày được phân công, Hòa giải viên, Đi thoại viên phải tiến hành hòa giải, đối thoại. Trường hợp vụ việc phức tạp mà các bên tham gia hòa giải, đi thoại cần bổ sung thêm tài liệu, chng cứ hoặc theo yêu cu chính đáng của họ thì thời hạn này có th được kéo dài nhưng không quá 10 ngày.

Thời hạn hòa giải, đối thoại là 30 ngày; trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng”

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì đối với vụ việc phức tạp, cần phải hòa giải nhiều lần thì thời hạn hòa giải, đối thoại có thể được gia hạn đến 02 tháng.

8. Theo Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 thì sau khi nhận được đơn khởi kiện, Giám đốc Trung tâm hòa giải phân đơn đ Hòa gii viên tiến hành hòa giải. Như vậy, Thm phán không được tiếp cận đơn khởi kiện đến thời điểm hòa gii thành (chứng kiến việc hòa giải thành) hoặc đến thời điểm Trung tâm hòa gii chuyn đơn khi kiện về Tòa án (hòa gii không thành), trong khi, Thm phán là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định ban hành liên quan đến nội dung Hòa gii viên đã tiến hành hòa giải. Do đó, cần có quy định cụ thể về trách nhiệm của Hòa giải viên đối với nội dung biên bn hòa gii.

Theo hướng dẫn tại điểm c mục 2.2 phần 2 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 hướng dẫn về việc lập Biên bản hòa giải, Biên bản đối thoại:

“…

+ Các bên tham gia hòa gii, đi thoại chịu trách nhiệm v nội dung thỏa thuận, thống nht. Kết qu hòa giải thành có giá tr pháp lý đối với các bên tham gia hòa giải theo quy định của pháp luật dân sự, kết qu đối thoại thành có giá trị pháp lý đối với các bên tham gia đi thoại theo quy định của pháp luật t tụng hành chính.

…”

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì Hòa giải viên, Đối thoại viên chỉ là người chứng kiến những vn đ các bên thỏa thuận, thng nhất mà không phải chịu trách nhiệm về nội dung các bên thỏa thuận, thống nhất. Thẩm phán ra quyết định công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ điều kiện công nhận quy định tại Điều 417 BLTTDS.

9. Đối với vụ án ly hôn, sau khi hòa giải tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên đương s không đoàn tụ nhưng thống nhất thuận tình ly hôn thì Tòa án thụ lý việc dân sự. Tuy nhiên, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09-8-2018 ban hành các biểu mẫu trong giải quyết việc dân s trong đó, mẫu s 09 - thông báo thụ lý việc dân sự, ở phần cuối của thông báo có ghi “Trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được Thông báo này, người có quyền li, nghĩa vụ liên quan nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình....”. Quy định này mâu thuẫn với Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018, vì theo Công văn này, Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sau 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bn hòa giải thành. Do đó, đề nghị hướng dẫn thống nhất về mẫu Thông báo thụ lý việc dân sự và Quyết định công nhận thỏa thuận ly hôn trong trường hợp này đ áp dụng thống nhất chung cho toàn ngành.

Theo hướng dẫn tại điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 thì:

“…

Trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sn khi ly hôn mà sau khi hòa gii, vợ, chồng không đồng ý đoàn tụ, nhưng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thì Hòa giải viên giải thích cho họ sửa đổi, b sung đơn khi kiện, đơn yêu cầu hòa gii thành đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn. Đồng thời, Hòa gii viên báo cáo Giám đốc Trung tâm phân công Thm phán tham gia chng kiến việc lập biên bn và ký tên vào Biên bn hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sn khi ly hôn do Hòa gii viên lập. Biên bn này được gửi ngay cho các bên tham gia hòa gii.

Hòa giải viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm, chuyển hồ sơ vụ việc và các biên bn cho Tòa án. Tòa án xem xét, nếu hồ sơ đầy đ theo quy định tại Chương XXVIII của Bộ luật T tụng dân sự thì Thm phán (đã được phân công tham gia chng kiến và ký tên vào các biên bản) thụ lý ngay việc dân sự. Sau khi thụ lý, Thẩm phán kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập các biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự (Thẩm phán không tiến hành hòa gii lại).”

Công văn 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 hướng dẫn thời hạn để Thm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 07 ngày, nhằm mục đích giải quyết nhanh chóng vụ việc trong trường hợp đã được Hòa giải viên hòa giải; mặt khác việc hòa giải cũng bảo đảm được quyền lợi của các bên, vì khi hòa giải đã có sự chứng kiến của Thm phán. Do đó, đối với trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sn khi ly hôn mà sau khi hòa gii, vợ, chồng không đng ý đoàn tụ, nhưng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì Thm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn khi hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà các bên không có ý kiến gì.

Đây là thí điểm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, cho nên việc thực hiện không phải hoàn toàn như quy định của BLTTDS mà có sự vận dụng và đi mới trên cơ sở tôn trọng nguyên tc tự định đoạt, tự do thỏa thuận của các chủ th tham gia quan hệ dân sự, trừ sự thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc nhm trn tránh nghĩa vụ.

10. Theo Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 về hướng dẫn nghiệp vụ, tại đoạn 1 đim b Điều 3 quy định sau khi hòa giải thành, đương sự làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa gii thành và chuyển hồ , đơn yêu cầu và biên bản hòa giải cho Tòa án. Tòa án xem xét thụ lý, gii quyết việc dân s theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự; Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân s thì Tòa án phải m phiên họp giải quyết việc dân sự và có Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Tuy nhiên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án lại có mẫu biên bản hòa giải, đối thoại thành đ trên cơ sở đó Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và Quyết định của Tòa án sẽ được thi hành theo quy định của pháp luật. Qua đó, dẫn đến có hai quan điểm giải quyết khác nhau về việc ban hành văn bản: Quan điểm thứ nhất, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự mà không phi m phiên họp có đại diện Viện kiểm sát tham gia; quan điểm thứ hai, Tòa án phải m phiên họp có đại diện Viện kim sát tham gia và ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo mẫu số 32 Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09-8-2018 ban hành một số biểu mẫu trong gii quyết việc dân sự.

Tại đoạn 1 điểm b phần 3 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10- 2018 hướng dẫn như sau:

"…

b) Trường hợp qua hòa giải, các bên thỏa thuận được với nhau về các vn đ phải gii quyết thì tại Biên bản hòa giải thành ghi rõ những nội dung các bên thng nht. Nếu các bên hoặc một bên tranh chấp có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành thì Hòa gii viên hướng dẫn người đó làm đơn về yêu cu Tòa án công nhận kết qu hòa gii thành và chuyển hồ sơ, đơn yêu cầu và biên bản hòa giải cho Tòa án. Tòa án xem xét thụ lý, gii quyết việc dân sự vều cu công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật T tụng dân sự."

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì khi có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành và Biên bản hòa giải có xác nhận của Hòa giải viên thì Tòa án sẽ xem xét thụ lý, giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, trình tự thủ tục giải quyết sẽ căn cứ theo quy định của Bộ luật T tụng dân, tức là Tòa án phải mở phiên họp có đại diện Viện kiểm sát tham gia và ra quyết định công nhận kết qu hòa gii thành ngoài Tòa án theo mẫu s 32 Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09-8-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân ti cao ban hành một số biểu mu trong giải quyết việc dân sự.

11. Trường hợp đơn khi kiện chuyển đến Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, khon 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính; không có tài liệu, chng c cần thiết kèm theo thì xử lý như thế nào?

Trường hợp đơn khi kiện chuyn đến Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật T tụng dân sự, khon 1 Điều 118 Luật T tụng hành chính thì Hòa giải viên, Đi thoại viên đề nghị người khi kiện sa đi, bổ sung đơn khi kiện. Trường hợp người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khi kiện theo đề nghị của Hòa giải viên, Đối thoại viên thì Hòa gii viên, Đối thoại viên báo cáo với Giám đốc Trung tâm và chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án.

Trường hợp đơn khi kiện theo đúng quy định tại khon 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, khon 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính nhưng không có tài liệu, chứng cứ cần thiết kèm theo thì Hòa giải viên, Đi thoại viên vẫn xem xét, tiến hành hòa giải, đối thoại. Trong quá trình hòa gii, đối thoại, tùy từng vụ việc mà Hòa giải viên, Đi thoại viên đề nghị người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ cn thiết; tiến hành hòa giải, đối thoại theo hướng dẫn tại Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao và hướng dẫn tại Công văn này.

12. Trường hp vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn có liên quan đến con là người chưa thành niên thì trước khi tiến hành hòa gii, Hòa giải viên có phi thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp không? Có phi ly ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tui tr lên không?

Việc hòa giải vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Trung tâm hòa gii, đối thoại tại Tòa án hướng đến mục đích đ vợ chng đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành. Do vậy, Hòa giải viên khi tiến hành hòa giải cần tìm hiểu nguyên nhân mâu thun vợ chồng đ từ đó thuyết phục vợ chồng hòa giải. Việc hòa giải ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án không nhất thiết phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tui trở lên.

13. Tại điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn: “Nếu các bên tranh chấp không yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì hòa gii viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm, chuyển ngay hồ vụ việc, Biên bản hòa giải thành cho Tòa án để trả lại đơn khi kiện và tài liệu, chng cứ kèm theo cho người khi kiện, trong trường hợp nhận hồ từ Tòa án”. Tuy nhiên, trường hợp người khi kiện là pháp nhân ủy quyền cho người khác tham gia hòa giải mà người được ủy quyền không có thẩm quyền ký đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành: sau buổi hòa gii, người khởi kin cũng không có đơn u cu thì thời hn đ Tòa án trả li đơn khởi kiện là bao nhiêu ngày?

Trường hợp một trong các bên tranh chấp là pháp nhân, người tham gia hòa giải là người đại diện theo ủy quyền thì nội dung của ủy quyền phi bảo đảm người đại diện đó có đy đ quyền tham gia giải quyết tranh chp; khi hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà các bên tranh chấp không có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành thì Hòa giải viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm và chuyển ngay hồ sơ vụ việc, Biên bản hòa giải thành cho Tòa án. Trường hợp này được coi là người khởi kiện rút đơn khi kiện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày nhận hồ sơ vụ việc, Biên bản hòa giải thành do Trung tâm chuyển đến, Tòa án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

14. Trường hợp tranh chấp về tài sản được Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án tiến hành hòa giải thành; trong quá trình hòa giải, Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án đã lập biên bản xem xét tại chỗ, tiến hành xác minh tại thực địa cùng chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện. Sau đó, các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành và được Tòa án thụ lý giải quyết. Vậy, biên bản xem xét tại chỗ của Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án lập có được coi là chứng cứ khi Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự không?

Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có chức năng hòa giải, đối thoại các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính trên tinh thần tự nguyện và tự định đoạt của các đương sự mà không căn cứ vào chứng cứ đ phân xử đúng sai. Do đó, việc Trung tâm Hòa giải, đi thoại tại Tòa án lập biên bản xem xét tại ch, tiến hành xác minh tại thực địa trong quá trình hòa giải là đ tạo điều kiện thuận lợi cho các đương sự đạt được thỏa thuận, không phải là chứng cứ để Tòa án căn cứ giải quyết việc dân sự. Trong quá trình công nhận kết quả hòa giải thành, Tòa án xác định chứng cứ theo quy định tại Điều 95 Bộ luật T tụng dân sự.

15. Các tranh chấp được Tòa án nhận đơn chuyển qua Trung tâm hòa giải, đối thoại là theo thm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú, có trụ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm s khoản 2 Điều 39 BLTTDS về thm quyền giải quyết việc dân sự thì Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa gii ngoài Tòa án.

V việc được hòa giải và đương sđơn yêu cầu Tòa án công nhn kết quả hòa gii thành, người yêu cầu (trường hợp ch có một người yêu cầu là ngun đơn) cư trú địa bàn khác với địa bàn được hòa gii thành. Trường hợp này Tòa án đã tiến hành hòa gii có thẩm quyền công nhận kết quả hòa giải thành hay phi chuyển đến Tòa án đúng thẩm quyền nơi người yêu cầu cư trú theo quy định tại điểm s khoản 2 Điều 39 BLTTDS?

Đối với trường hợp nêu trên, việc công nhận kết qu hòa giải thành do Tòa án nơi có Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án đã tiến hành hòa giải thành thực hiện nhằm đảm bo sự thuận tiện, nhanh chóng, đạt hiệu qu cao nhất.

16. Đối với một số vụ án dân sự, trong biên bản hòa giải thành th hiện các bên thống nhất thỏa thuận việc giải quyết vụ án, nhưng khi yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì thỏa thuận này đã được thực hiện một phần. Vậy, Tòa án công nhận kết qu hòa giải thành tại buổi hòa giải như thế nào? Công nhận kết quả hòa giải thành hay công nhận phần thỏa thuận chưa thực hiện?

Trường hợp hòa giải thành, các bên đã thực hiện một phần hoặc không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn mà các bên thỏa thuận (nhưng vn trong thời hạn 6 tháng theo Điều 418 BLTTDS), người khi kiện yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì Tòa án có thụ lý việc dân sđ công nhận kết quả hòa giải không hay hướng dẫn người khởi kiện làm thủ tục khởi kiện lại tại Tòa án?

Thủ tục công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án được quy định tại Chương XXXIII của BLTTDS năm 2015. Theo đó, Tòa án không xem xét yêu cầu công nhận việc các bên đã thực hiện một phần thỏa thuận hay thực hiện toàn bộ thỏa thuận mà căn cứ vào việc có căn cứ và hợp pháp của các thỏa thuận để công nhận theo yêu cầu của các đương sự.

Trường hợp hòa giải thành (các bên đã thực hiện một phần hoặc không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn mà các bên thỏa thuận nhưng vẫn trong thời hạn 6 tháng theo Điều 418 BLTTDS), người khi kiện yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì Tòa án thụ lý việc dân sự để xem xét yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành.

17. Trong vụ án ly hôn, quá trình Hòa giải viên tiến hành hòa giải thì người khởi kiện rút đơn nhưng không đồng ý lập biên bản hòa giải thành vì người khởi kiện không về đoàn tụ. Theo Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 thì Hòa giải viên tiến hành lập biên bn hòa giải. Vậy, biên bản hòa giải trong trường hp này có được tính là hòa giải thành không?

Đối với vụ án ly hôn, nếu sau khi Hòa giải viên tiến hành hòa gii mà người khởi kiện rút đơn thì được coi là hòa giải đoàn tụ thành và biên bản hòa giải trong trường hợp này được tính là hòa giải thành.

18. Các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và có yêu cầu Tòa án công nhận thì Trung tâm hướng dẫn đương sự và chuyển hồ vụ việc và các biên bn cho Tòa án để xem xét công nhận kết quả hòa giải thành. Vậy, khi chuyn sang giải quyết yêu cầu công nhận kết qu hòa giải thành ngoài Tòa án thì Tòa án có phi Thông báo thụ lý việc hôn nhân gia đình cho đương sự, Viện kim sát không?

Tòa án thông báo thụ lý việc hôn nhân gia đình cho đương sự, Viện kiểm sát theo quy định tại Chương XXIII quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự của Bộ luật T tụng dân sự.

19. Đối với các tranh chấp dân s cần phải xác minh trên thực tế như xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, thẩm định giá tài sản mới có đủ căn cứ đ công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành thì ai có thm quyền ra quyết định thẩm định, định giá tài sản? Trung tâm Hòa giải, đối thoại có thu chi phí thẩm định, định giá hay không?

Trong quá trình tiến hành hòa gii, Hòa giải viên có quyền đề nghị người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ, bao gồm việc đề nghị xem xét thẩm định, định giá tài sản làm căn cứ đ công nhận kết quả hòa giải thành. Tuy nhiên, việc hòa giải được tiến hành trên tinh thần tự nguyện và tự quyết định của các đương sự nên việc xem xét thẩm định, định giá tài sn chỉ được tiến hành khi các đương sự đồng ý và tự nguyện chi trả chi phí thẩm định, định giá tài sản.

20. Trường hợp Hòa giải viên đưa thiếu người tham gia tố tụng trong quá trình hòa giải mà người này không đồng ý với kết quả hòa giải; hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương s bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình xét đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn làm thay đổi bản chất của vụ việc đã hòa giải mặc dù đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hòa giải thành thì giải quyết như thế nào?

Tòa án xem xét ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Chương XXVIII của Bộ luật Tố tụng dân sự; trong đó, khon 3 Điều 396 quy định: Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phi gửi tài liệu, chứng cứ chng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp”.

Do đó, nếu Hòa giải viên đưa thiếu người tham gia t tụng trong quá trình hòa giải mà ảnh hưng đến quyền và lợi ích chính đáng của họ và họ không đồng ý với kết quả hòa giải; hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình xét đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sn khi ly hôn làm thay đổi bản chất của vụ việc đã hòa giải, nh hưng đến tính có căn cứ và hp pháp của các thỏa thuận thì Thm phán không ra quyết định công nhận kết qu hòa giải thành.

21. Thế nào là một vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành, tiêu chí thống kê và phương pháp tính tỷ lệ hòa giải thành, đối thoại thành?

21.1. Vụ việc hòa giải thành, đi thoại thành

a) Qua hòa giải, đối thoại các bên đạt được tha thuận, thng nhất với nhau về toàn bộ các vấn đề phải giải quyết;

b) Qua hòa giải, đối thoại, các bên đạt được thỏa thuận thống nhất về một hoặc một số vấn đề cần giải quyết; những vấn đề còn lại đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết;

c) Hòa giải ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sn khi ly hôn mà sau khi hòa giải, vợ chồng đoàn tụ;

d) Hòa giải ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà sau khi hòa giải, vợ chồng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

đ) Qua hòa giải, đối thoại người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

Trường hợp qua hoà giải, đối thoại, các bên đạt được thỏa thuận thống nhất về một hoặc một số vấn đề cần giải quyết; những vấn đề không thỏa thuận được, đương sự tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này được tính bng 1/2 vụ việc hoà giải thành, đối thoại thành.

21.2. Việc thống kê kết quả công tác hòa giải, đối thoại tại các Trung tâm hòa giải, đi thoại

a) Các chỉ tiêu thống kê công tác hòa giải, đối thoại:

(1) Số đơn Trung tâm tiếp nhận giải quyết

(2) Số vụ việc Trung tâm đã giải quyết

(3) Số vụ việc Trung tâm hòa giải thành, đi thoại thành

(4) Số vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành sau khi hòa giải, đi thoại tại Trung tâm

b) Phương pháp tính tỷ lệ các ch tiêu thống kê về kết qu hòa giải, đi thoại các Trung tâm hòa giải, đi thoại

(1) T lệ đơn Trung tâm tiếp nhận giải quyết = (S đơn Tòa án chuyển Trung tâm + S đơn đương sự gửi trực tiếp đến Trung tâm đ điều kiện giải quyết) / (Số đơn Tòa án nhận được + Số đơn đương sự gửi trực tiếp đến Trung tâm đủ điều kiện giải quyết) * 100%.

Trong đó:

Số đơn đương sự gửi trực tiếp đến Trung tâm đủ điều kiện giải quyết = Số đơn đương sự gửi trực tiếp đến Trung tâm - (Số đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án + S đơn thuộc trường hợp luật quy định không được hoà giải, đối thoại).

(2) T lệ vụ việc Trung tâm đã giải quyết = Số vụ việc Trung tâm đã giải quyết / Tổng số vụ việc Trung tâm tiếp nhận đ điều kiện giải quyết * 100%.

Trong đó:

* Số vụ việc Trung tâm đã giải quyết = Số vụ việc hòa giải thành, đi thoại thành + Số vụ việc hòa gii, đối thoại không thành.

- Số vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành = Số vụ việc các bên thỏa thuận thống nhất với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết + 1/2 Số vụ việc các bên thỏa thuận thng nhất được một hoặc một số vấn đề phải giải quyết, các vấn đề còn lại đương sự yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết + Số vụ việc đoàn tụ thành + Số vụ việc thuận tình ly hôn + Số vụ việc đương sự rút đơn.

- Số vụ việc hòa giải, đối thoại không thành = Số vụ việc các bên không thỏa thuận được toàn bộ các vấn đề + Số vụ việc đương sự yêu cầu không hòa giải, đối thoại sau khi đã hòa giải, đi thoại một lần trở lên.

(3) Tỷ lệ hòa giải thành, đi thoại thành = Số vụ việc Trung tâm hòa giải thành, đối thoại thành/ Tổng số vụ việc Trung tâm đã giải quyết * 100%.

(4) T lệ các vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, đi thoại thành = Số vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa gii thành, đối thoại thành /Tổng số vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Trung tâm * 100%.

21.3. Việc thống kê được thực hiện theo Biểu mẫu và Hướng dẫn biu mẫu kèm theo Công văn này.

Số đơn đủ điều kiện giải quyết là đơn khởi kiện và đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại đương sự nộp trực tiếp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và được hòa giải, đối thoại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

Đương sự không đồng ý hòa giải, đối thoại là trường hợp đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Trung tâm hòa giải, đi thoại tại Tòa án hoặc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án triệu tập mà đương sự vắng mặt.

(Kèm theo Công văn này là một số mu văn bn sử dụng trong quá trình triển khai thí điểm)

Trên đây là hướng dẫn bổ sung của Tòa án nhân dân tối cao về nghiệp vụ thực hiện thí điểm đổi mới, tăng cường hòa gii, đi thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân tối cao yêu cu Chánh án các Tòa án nhân dân thực hiện thí đim sau khi nhận được Công văn này cần tổ chức quán triệt và triển khai ngay để bảo đảm việc thực hiện thí điểm được thống nhất./.

 


Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Chánh án TANDTC (để báo cáo);
- Các Phó Chánh án TANDTC (đ
phối hợp chỉ đạo);
- Ban Nội chính TW;
- Ban Dân vận TW;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Th
trưng các đơn vị thuộc TANDTC;
- Cổng TTĐT TANDTC;
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH.

KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN





Nguyễn
Thúy Hiền

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN …(1)
TRUNG TÂM HÒA GIẢI -
ĐỐI THOẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN THOẢ THUẬN VỀ LY HÔN, NUÔI CON VÀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Hôm nay, vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm 201 .

Tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân (2) ………………………………………

Tiến hành phiên hòa giải để các bên tham gia thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp, yêu cầu ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn theo Giy xác nhận nhận đơn số ……….. ngày....tháng... năm ……

I. Thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại:

- Hòa giải viên: …………………………………………………………………………………….

- Thư ký phiên hòa giải: …………………………………………………………………………..

- Thẩm phán (4) …………………………………………………………………………………….

- Người khởi kiện(5): ………………………………………………………………………………

Địa ch(6): ……………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo y quyền của người khởi kiện(7): …………………………………………

Địa chỉ(8): ……………………………………………………………………………………………

- Người bị kiện(9): ………………………………………………………………………………….

Địa ch(10): ………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện(11): ………………………………………….

Địa ch(12): ………………………………………………………………………………………….

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(13): …………………………………………………..

Địa ch(14): ………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo y quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(15): ……………

Địa ch(16): ………………………………………………………………………………………….

II. Kết quả hòa gii:

Phiên hòa giải đã được tiến hành trên tinh thần chủ động và tự nguyện, các bên thng nhất giải quyết các vấn đề tranh chấp như sau:

1 ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2 ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Thỏa thuận này được lưu trong hồ sơ của Tòa án, các bên có quyền yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự và Quyết định của Tòa án s được thi hành theo quy định của pháp luật.

Biên bản kết thúc vào hồi .... giờ .... phút năm 2018 và được lập thành .... bản, mi bên giữ 01 bản, Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân …………. lưu 01 bản.

 

Các đương sự tham gia hòa giải

 

Thm phán(17)

Thư ký ghi biên bản

 

Hòa giải viên

(1) (2) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi đặt trụ s Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án

(3) Ghi số, ngày, tháng, năm nhận đơn.

(4) (17) Chỉ ghi Thẩm phán trong trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà sau khi hoà giải, vợ, chồng không đồng ý đoàn tụ, nhưng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

(5) (9)(13) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp có nhiều người thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người. Nếu có mặt tại phiên hoà giải thì ghi “có mặt”, nếu vắng mặt tại phiên hoà giải thì ghi “vng mặt”.

(6) (10) (14) Nếu người là cá nhân thì ghi đầy đ địa ch nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa ch trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(7) (8)( (11) (12) (15) (16) Ghi họ tên và địa ch của người đại diện theo ủy quyền, nếu là Luật sư thì ghi Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn Luật sư nào. Nếu có nhiều người thì phải ghi cụ thể đại diện cho người nào.

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN …(1)
TRUNG TÂM HÒA GIẢI -
ĐỐI THOẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN KHÔNG HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI ĐƯỢC

Hôm nay, vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm 2019.

Tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân(2) ……………………………..

Tiến hành phiên hòa giải, đi thoại đ các bên thỏa thuận thống nhất với nhau về việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện theo Giấy xác nhận nhận đơn số...ngày... tháng năm......

I. Thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại:

- Hòa gii viên, Đối thoại viên: ……………………………………………………………………

- Thư ký phiên hòa giải, đối thoại: ……………………………………………………………….

- Người khởi kiện(4): ……………………………………………………………………………….

Địa ch(5): …………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo ủy quyn của người khởi kiện(6): …………………………………………

Địa ch(7): …………………………………………………………………………………………….

- Người bị kiện(8): ……………………………………………………………………………………

Địa ch(9): …………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện(10): ……………………………………………

Địa ch(11): …………………………………………………………………………………………….

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(12): …………………………………………………….

Địa ch(13): …………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo y quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(14): ………………

Địa ch(15): …………………………………………………………………………………………….

Xét thấy(16) ……………………………………………………………………………………………

Vì vậy, vụ việc này sẽ được chuyển lại Tòa án để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc tố tụng hành chính1.

Biên bản kết thúc vào hồi .... giờ .... phút cùng ngày.

 

Các bên tham gia hòa giải/
đối thoại

Thư ký ghi biên bản

Hòa giải viên, Đối thoi viên

 

1 Ch chuyển lại Tòa án để giải quyết trong trường hợp nhận đơn từ Tòa án chuyn sang.

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN …(1)
TRUNG TÂM HÒA GIẢI -
ĐỐI THOẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN HÒA GIẢI THÀNH, ĐỐI THOẠI THÀNH

Hôm nay, vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ……

Tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân(2) ………………………………………

Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại để các bên tham gia hòa giải/đối thoại vụ việc theo Giấy xác nhận nhận đơn s... ngày... tháng... năm....

I. Thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại:

- Hòa gii viên: ………………………………………………………………………....

- Thư ký phiên hòa giải: …………………………………………………………………….

- Người khởi kiện(4): ……………………………………………………………………………….

Địa ch(5): ……………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo ủy quyn của người khởi kiện(6): …………………………………………

Địa ch(7): ……………………………………………………………………………………………

- Người bị kiện(8): ………………………………………………………………………………….

Địa ch(9): ……………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện(10): ………………………………………….

Địa ch(11): …………………………………………………………………………………………..

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(12): ……………………………………………………

Địa ch(13): ……………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo y quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(14): ……………..

Địa ch(15): ……………………………………………………………………………………………

II. Kết quả hòa giải/đối thoại:

Phiên hòa giải/đối thoại đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thn chủ động và tự nguyện, các bên thng nhất giải quyết các vấn đề như sau:

1 ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………

tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(6)(10)(14) Ghi họ tên và địa ch của người đại diện theo ủy quyền, nếu là Luật sư thì ghi Luật sư của Văn phòng luật sư thuộc Đoàn Luật sư nào. Nếu có nhiều người thì phải ghi cụ thể đại diện cho người nào.

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN …(1)
TRUNG TÂM HÒA GIẢI -
ĐỐI THOẠI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/TB

………., ngày ……. tháng ……. năm ……..

 

THÔNG BÁO

CHUYỂN ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi:(2) ………………………………………………………………………………

Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án (3) ………………………………… đã nhận được đơn khi kiện đề ngày …….. tháng ……. năm ……… của (4) ………….. nộp trực tiếp (hoặc do bưu điện chuyển đến hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án) hoặc do Tòa án(5) ………………… chuyển đến ngày...... tháng …… năm ………

Về việc yêu cầu Tòa án giải quyết (ghi tóm tt các yêu cầu trong đơn khởi kiện) …………

……………………………………………………………………………………………………….

Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án(6) ………………………………….. nhận thấy vụ việc nêu trên thuộc trường hợp không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (hoặc nhận thấy vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết (7) ……………….. ).

Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án(8) …………………………. đã chuyển đơn khi kiện của (9) …………………… và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến Tòa án đgiải quyết theo thẩm quyền1.

 

Nơi nhận:
- Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Lưu tại Tòa án.

GIÁM ĐC TRUNG TÂM
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

(1)(3)(6)(7) Ghi tên Trung tâm hòa giải, đối thoại theo tên Tòa án nơi đặt trụ sở;

(5) Ghi tên Tòa án nơi Trung tâm Hòa giải đối thoại đặt trụ sở

____________________

1 Riêng đối với trường hợp người yêu cầu nộp trực tiếp tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà vụ việc không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nơi đặt trụ sở của Trung tâm hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác thì không chuyn đơn cho Tòa án.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI/ĐỐI THOẠI THÀNH

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………………………. (1)

Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải/đối thoại thành: (2) ………………………………

Địa ch: (3) …………………………………………………………………………………………..

S điện thoại (nếu có): ………………………………….. ;

Fax (nếu có): ……………………………………………….

Địa ch thư điện t (nếu có): ……………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(4) ……………………………………………… việc như sau: Tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án(5) ……………… chúng tôi đã thống nhất hòa giải/đi thoại theo biên bản hòa giải/đối thoại thành ngày ...tháng ...năm ....

Nay, tôi/chúng tôi yêu cầu Tòa án công nhận:(6) …………………………………………………..

- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án công nhận:(7) …………………………………………………………………………………….

- Các thông tin khác (nếu có):(8) ………………………………………………………………….

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn u cầu:(9)

1 ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………...

2 ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………...

3 ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Tôi (chúng tôi) cam kết những thông tin trong đơn là đúng sự thật.

 

 

……………, ngày.... tháng.... năm ………(9)
NGƯỜI YÊU CẦU(10)

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

Số: ……../TB-TA

…………, ngày …. tháng …. năm ………

 

THÔNG BÁO

CHUYN ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi:(2) ………………………………………………………………………………

Tòa án nhân dân (3) ……………………………………. đã nhận được đơn khởi kiện đề ngày …… tháng …… năm ………. của (4) ……………………………………………….. nộp trực tiếp (hoặc do bưu điện chuyển đến hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án) ngày.... tháng …… năm ……… về việc yêu cu Tòa án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn khởi kiện) .................................................................................

...................................................................................................................................

Xét thấy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân(5) ………..

Tòa án nhân dân(6) …………………………….. đã chuyn đơn khi kiện của(7)……………………. và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án để giải quyết.

 

Nơi nhận:
- Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Lưu tại Tòa án.

CHÁNH ÁN
(Ký n, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

(1)(3)(5)(6) Ghi tên Tòa án nơi đặt trụ sở Trung tâm hòa giải, đối thoại;

(2) Ghi tên Trung tâm Hòa giải, đi thoại theo tên Tòa án nơi đặt trụ sở;

(4) và (7) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi "- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền khởi kiện" và ghi rõ họ tên của người có quyền khởi kiện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi "- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền khởi kiện theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày …………." và ghi rõ họ tên của người có quyn khởi kiện. Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn khi kiện thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đy đ các thông tin của từng người.

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………………………..

TRUNG TÂM HÒA GIẢI, ĐI THOẠI

THNG KÊ THỤ LÝ, GII QUYẾT CÁC V VIỆC TẠI TRUNG TÂM HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI

T ngày ……… đến ngày …………..

Tên đơn vị

Loại vụ việc

Tng số đơn khi kiện Tòa án nhận được

SỐ ĐƠN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRUNG TÂM TIẾP NHN GIẢI QUYT

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC TẠI TRUNG TÂM HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI

phân tích một số đặc điểm các vụ việc đã hòa giải, đối thoại

Tòa án chuyển

Đương sự nộp trực tiếp

Đương sự không đồng ý hòa giải, đối thoại tại Trung tâm hoặc được triệu tập nhưng không đến Trung tâm để hoà giải, đối thoi

Tổng số

T lệ đơn đủ điều kiện giải quyết tại Trung tâm / (Tổng số đơn khi kiện Tòa án nhận được + S đơn đương s nộp trực tiếp đ điều kiện gii quyết tại Trung tâm)

Tổng số vụ việc giải quyết tại Trung tâm

Hòa giải thành, đối thoại thành

Hòa giải, đối thoại không thành

Tổng số vụ việc đã gii quyết

Tlệ các vụ việc giải quyết/ Tổng số vụ việc đủ điều kiện gii quyết tại Trung tâm

T lệ các vụ việc hòa gii thành, đối thoi thành / Tng s vụ việc đã gii quyết

Còn lại

S vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhn kết quả hòa giải, đối thoại thành

S vụ việc tổ chức hòa giải, đối thoi nhiều lần

Cũ còn lại

Mới thụ lý

Tng cộng

Đương sự thống nhất được toàn bộ các vấn để cần gii quyết

Đoàn tụ thành

Thuận tình ly hôn

Đương sự rút đơn

Số vụ việc đương sự thỏa thuận được với nhau một hoặc một số vấn đề, các vấn đề còn lại đương sự tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết

Cộng

Không thành toàn bộ vụ việc

Đương sự yêu cầu không hòa giải, đối thoại sau khi đã hòa giải, đi thoại một ln trở lên

Cộng

Tổng số

Tỷ lệ các vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhn kết qu hòa gii, đối thoại thành/ Tng số vụ việc Trung tâm hòa gii, đối thoại thành

2 lần

T 3 lần trở lên

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Cấp tnh

Dân Sự

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HNGĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KDTM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp huyện

Dân sự

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HNGĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KDTM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dn Biu mu

Cột 3: ghi số đơn khi kiện Tòa án nhận được

Từ Cột 4 đến Cột 8: thống kê số đơn đ điều kiện Trung tâm tiếp nhận gii quyết (là đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và được hòa giải, đối thoại theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự, Luật t tụng hành chính); cụ thể:

Cột 4: ghi số đơn đ điều kiện gii quyết do Tòa án chuyn đến Trung tâm

Cột 5: ghi số đơn đ điều kiện gii quyết do đương sự nộp trực tiếp tại Trung tâm

Cột 6: ghi số đơn đương sự không đồng ý hòa gii, đối thoại (bao gm c đơn do Tòa án và do đương sự nộp trực tiếp tại Trung tâm)

Cột 7: tng số đơn đ điều kiện Trung tâm tiếp nhận giải quyết. Cột 7 = (Cột 4 + Cột 5) - Cột 6

Cột 8: t lệ đơn đ điều kiện giải quyết tại Trung tâm. Cột 8 = Cột 7 / {Cột 3 + (Cột 5 - Cột 6)} *100%

Từ Cột 9 đến Cột 11: thống kê số vụ việc hòa gii, đối thoại Trung tâm phi giải quyết, cụ thể:

Cột 9: số vụ việc cũ còn lại chưa gii quyết từ kỳ thống kê trước chuyển sang. Cột 9 = Cột 24 kỳ thống kê trước chuyến sang

Cột 10: số vụ việc mới thụ lý trong kỳ thống kê. Cột 10 = Cột 7 chuyển sang.

Cột 11: tng số vụ việc phi giải quyết trong kỳ thống kê. Cột 11 = Cột 9 + Cột 10

Từ Cột 12 đến Cột 17: thống kê số vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Trung tâm, cụ thể:

Cột 12: số vụ việc đương sự thống nhất được tất c các vấn đề cần gii quyết, (bao gồm c các vụ việc đương sự thỏa thuận được với nhau một hoặc một số vn đề, những vấn đề còn lại đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết)

Cột 13: số vụ việc đương sự đồng ý Đoàn tụ (trong vụ việc hôn nhân và gia đình)

Cột 14: s vụ việc đương sự đồng ý Thuận tình ly hôn (trong vụ việc hôn nhân gia đình)

Cột 15: s vụ việc đương sự đồng ý rút đơn khi kiện.

Cột 16: Số vụ việc đương sự thỏa thuận được với nhau một hoặc một số vấn đề, các vấn đề còn lại đương sự tiếp tục yêu cu Tòa án giải quyết.

Cột 17: Tổng số các vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành. Cột 17 = Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + (Cột 16 x 1/2)

Từ Cột 18 đến Cột 20: thống kê các vụ việc hòa giải, đối thoại không thành, cụ thể:

Cột 18: s vụ việc đương sự không thỏa thuận thống nhất được tất cả các vấn đề cần giải quyết

Cột 19: số vụ việc Trung tâm đã hòa giải, đối thoại một lần hoặc nhiều lần nhưng đương sự chưa thống nhất, sau đó đương sự yêu cầu không tiếp tục hòa gii, đối thoại.

Cột 20: tổng số vụ việc hòa giải, đối thoại không thành. Cột 20 = Cột 18 + Cột 19

Cột 21: tng số vụ việc Trung tâm đã giải quyết. Cột 21 = Cột 17 + Cột 20

Cột 22: t lệ giải quyết các vụ việc hòa giải, đối thoại của Trung tâm. Cột 22 = (Cột 21 / Cột 7) * 100%

Cột 23: t lệ các vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Trung tâm. Cột 23 = (Cột 17 / Cột 21) *100%

Cột 24: số vụ việc còn lại Trung tâm chưa gii quyết trong kỳ thống kê

Từ Cột 25 đến Cột 28: phân tích một số đặc điểm của các vụ việc đã hòa giải thành, đối thoại thành tại Trung tâm, cụ thể:

Cột 25: tng số vụ việc đương sự yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa gii thành, đối thoại thành sau khi hòa giải, đối thoại tại Trung tâm

Cột 26: tỷ lệ các vụ việc đương s yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết qu hòa giải thành, đối thoại thành. Cột 26 = (Cột 25 / Cột 17) * 100%

Cột 27 và Cột 28: số vụ việc Trung tâm tổ chức hòa giải, đối thoại nhiều lần, trong đó:

+ Cột 27: số vụ việc Trung tâm tổ chức hòa gii, đối thoại 2 lần

+ Cột 28: số vụ việc Trung tâm tổ chức hòa giải, đối thoại từ 3 lần tr lên

Thuộc tính Công văn 59/TANDTC-PC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu59/TANDTC-PC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/2019
Ngày hiệu lực29/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(03/04/2019)

Lược đồ Công văn 59/TANDTC-PC 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải trong giải quyết tranh chấp dân sự


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 59/TANDTC-PC 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải trong giải quyết tranh chấp dân sự
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu59/TANDTC-PC
                Cơ quan ban hànhTòa án nhân dân tối cao
                Người kýNguyễn Thúy Hiền
                Ngày ban hành29/03/2019
                Ngày hiệu lực29/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (03/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 59/TANDTC-PC 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải trong giải quyết tranh chấp dân sự

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 59/TANDTC-PC 2019 hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải trong giải quyết tranh chấp dân sự

                      • 29/03/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/03/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực