Công văn 6016/TCT-CS

Công văn 6016/TCT-CS năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 6016/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6016/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 811/CT-KTT ngày 03/7/2017 của Cục Thuế tnh Bạc Liêu về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định: “Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:

3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyn số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế””

Tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định: “6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá tr gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư quy định tại đim a khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý s thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với s thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.””

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Quản lý thuế">130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

c.2) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.””

Tại Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật đầu tư số 03/2016/QH14 quy định STT 150 “Kinh doanh thủy sản” và STT 172 “Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ quy định nêu trên,

1. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

“Kinh doanh thủy sản” và “Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực qun lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Trường hợp theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu tại công văn số 811/CT-KTT ngày 03/7/2017 Công ty TNHH Thủy sản Toàn Minh đa góp đủ vốn điều lệ và đã được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đã có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, Công ty chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do Công ty đang trong giai đoạn đầu tư dự án xây dựng cơ bản chưa hoàn thành nên nhà máy của Công ty chưa làm hồ sơ gửi đến Chi cục An toàn vệ sinh Thực phẩm tinh Bạc Liêu để kiểm tra và cấp phép về An toàn v sinh Thực phẩm cũng như Giấy đ điều kiện hoạt động kinh doanh sản xuất thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ tình hình thực tế và liên hệ với các cơ quan chức năng có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm,...) để xác định ngành, nghề kinh doanh của Công ty có thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không để xử lý theo quy định.

2. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Trường hợp Công ty TNHH Thủy sản Toàn Minh là đơn vị có hàng hóa ủy thác xuất khẩu, thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Quản lý thuế">130/2016/TT-BTC.

Tổng cục Thuế có ý kiến đ Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Vụ CST, PC - BTC;
- Vụ KK&KTT, PC - TCT;
- Website T
ng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 6016/TCT-CS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 6016/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 30/12/2017
Ngày hiệu lực 30/12/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 6016/TCT-CS

Lược đồ Công văn 6016/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 6016/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 6016/TCT-CS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành 30/12/2017
Ngày hiệu lực 30/12/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Công văn 6016/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng

Lịch sử hiệu lực Công văn 6016/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng

  • 30/12/2017

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 30/12/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực