Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT

Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT năm 2019 về tăng cường công tác khám, chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 do Cục Quản lý Khám chữa bệnh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT 2019 công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi


BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
KHÁM, CHỮA BỆNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/KCB-QLCL&CĐT
Vv Tăng cường công tác khám, chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi:

- Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành.

Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 02/CT-BYT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường công tác y tế trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, để bảo đảm tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân trong dịp Tết, Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế đề nghị các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các Bộ, ngành chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt những công việc sau đây:

1. Có kế hoạch đảm bảo công tác điều trị, phục vụ người bệnh và an ninh trật tự trong các cơ sở khám, chữa bệnh. Trực theo 4 cấp: trực lãnh đạo, xử lý thông tin Đường dây nóng; trực chuyên môn; trực hành chính - hậu cần và trực bảo vệ - tự vệ. Danh sách cán bộ trực phải được niêm yết tại các khoa, phòng. Xây dựng kế hoạch về phòng chống cháy nổ, thảm hoạ, tai nạn hàng loạt; phòng chống rét cho người bệnh; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới, tham vấn về chuyên môn khi cần thiết.

2. Chủ động đối phó với dịch bệnh, ngộ độc, tai nạn cấp cứu hàng loạt có thể xảy ra: Có phương án thường trực, dự trữ cơ số thuốc, dịch truyền, vật tư, hoá chất, bố trí cơ số giường bệnh, phương tiện cấp cứu và cấp cứu ngoại viện để sẵn sàng đáp ứng, đảm bảo tốt công tác thu dung, cấp cứu điều trị, cách ly người bệnh theo đúng các hướng dẫn hiện hành về phòng chống dịch.

3. Tổ chức tốt việc cấp cứu, khám chữa bệnh cho người bệnh: Dự trữ đủ thuốc, máu, dịch truyền và các phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ cấp cứu, khám chữa bệnh. Bảo đảm tất cả người bệnh cấp cứu được khám và điều trị kịp thời, không được từ chối hoặc xử trí chậm trễ. Nếu trái tuyến, trái chuyên khoa cũng phải xử lý cấp cứu ban đầu ổn định, giải thích đầy đủ cho người bệnh, người nhà người bệnh trước khi chuyển đi cơ sở y tế khác.

4. Tổ chức thăm hỏi và đón Tết cho người bệnh còn điều trị tại bệnh viện trong dịp Tết, đặc biệt chú ý người bệnh nghèo, người bệnh thuộc đối tượng chính sách. Đặc biệt chú ý nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, giao tiếp, ng xử ân cần, hoà nhã. Thực hiện đúng các quy định liên quan và các quy trình chuyên môn kỹ thuật.

5. Nghiêm túc thực hiện công tác thông tin báo cáo tình hình cấp cứu, tai nạn thương tích, tai nạn giao thông, ngộ độc trong dịp Tết theo hệ thống báo cáo trực tuyến của Cục Quản lý khám chữa bệnh:

a) Các bệnh viện có nhiệm vụ phân công cán bộ thường trực báo cáo số liệu hàng ngày. Danh sách lãnh đạo và cán bộ thường trực báo cáo số liệu kèm theo số điện thoại di động, email đề nghị cập nhật trực tiếp trên phần mềm báo cáo Tết trực tuyến.

- Báo cáo hàng ngày tình hình khám chữa bệnh cấp cứu, tai nạn, ngộ độc về cơ quan quản lý cấp trên theo mẫu tại công báo cáo trực tuyến khám chữa bệnh. Chú ý các số liệu: Khám cấp cứu tai nạn do pháo nổ, thuốc nổ, ngộ độc thực phẩm; Tử vong do tai nạn giao thông, ngộ độc thực phẩm, đánh nhau phải báo cáo danh sách người bệnh chi tiết.

- Thời gian các bệnh viện báo cáo trực tuyến về cơ quan chủ quản trước 9 giờ sáng hàng ngày từ ngày 03/02/2019 đến ngày 11/02/2019 số liệu của các ngày từ 28 Tết đến hết ngày Mùng 6 Tết. Các ngày Mùng 1 Tết, Mùng 4 Tết, và Mùng 7 Tết có thêm báo cáo 3 ngày Tết, 6 ngày Tết và 9 ngày Tết bằng văn bản theo đường công văn điện tử. Nếu có diễn biến đặc biệt yêu cầu báo cáo khẩn riêng hoặc thông qua Đường dây nóng. Chú ý: sáng ngày 29 Tết mới bắt đu báo cáo số liệu của ngày 28 Tết, sáng Mùng 7 Tết báo cáo số liệu ngày Mùng 6 Tết và rà soát số liệu báo cáo tổng kết 9 ngày Tết. Số liệu được tính theo ca trực từ 7 giờ sáng hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau.

- Báo cáo trực tuyến theo phần mềm Kiểm tra bệnh viện, tại địa chỉ: qlbv.vn/baocaotet, hoặc đường link từ trang chủ website của Cục Quản lý khám chữa bệnh: kcb.vn. Tài khoản liên hệ Phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc Quản lý chất lượng của bệnh viện. Đơn vị chưa có tài khoản đề nghị gửi đăng ký theo địa chỉ email hỗ trợ: [email protected]

b) Sở Y tế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan quản lý Y tế các Bộ, ngành có nhiệm vụ:

- Phân công cán bộ thường trực báo cáo hàng ngày. Danh sách cán bộ bao gồm: Sở Y tế, Họ và Tên, Chức vụ, số điện thoại di động, Email) đề nghị đăng trên trang web của Sở Y tế, và gửi về Cục Quản lý khám chữa bệnh trước kỳ nghỉ Tết qua địa chỉ email: [email protected]

- Chỉ đạo, đôn đốc các bệnh viện trực thuộc báo cáo số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình khám, cấp cứu, tai nạn ngộ độc, dịch bệnh tại các bệnh viện trên phần mềm báo cáo trực tuyến.

- Đăng nhập phần mềm trực tuyến theo phần mềm Kiểm tra bệnh viện tại địa chỉ: qlbv.vn/baocaotet sử dụng chung tài khoản Kiểm tra bệnh viện (liên hệ Phòng Nghiệp Vụ Y - Sở Y tế, đơn vị chưa có tài khoản đề nghị gửi đăng ký theo địa chỉ email: [email protected]) để kiểm tra số liệu của từng bệnh viện trước khi tổng hợp báo cáo về Bộ Y tế.

- Báo cáo hàng ngày kèm Phụ lục Tổng hợp số liệu từ các bệnh viện đã được thiết kế sẵn trên phần mềm báo cáo trực tuyến về Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế qua địa chỉ email: [email protected]

- Thời gian Sở Y tế; Y tế các Bộ, ngành báo cáo trực tuyến về Bộ Y tế trước 12 giờ hàng ngày t ngày 03/02/2019 đến ngày 11/02/2019. Các ngày Mùng 1 Tết, Mùng 6 Tết, và Mùng 7 Tết có thêm báo cáo 3 ngày Tết, 6 ngày Tết và 9 ngày Tết bằng văn bản theo đường công văn điện tử. Nếu có diễn biến đặc biệt yêu cầu báo cáo khẩn riêng hoặc thông qua Đường dây nóng.

6. Bộ Y tế sẽ tổ chức kiểm tra đột xuất việc chuẩn bị và thực hiện thường trực của một số bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ và bệnh viện ở các địa phương trước và trong dịp Tết.

Yêu cầu các đơn vị thực hiện đầy đủ các nội dung nêu trên, gửi về Bộ Y tế đúng thời gian để kịp thời tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
- Các Thứ trưởn
g (để b/c);
- Văn phòng Bộ (để phối hợp);
- Văn phòng CP; UB ATGT QG;
UB các vấn đề XH Quốc hội;
- Website kcb.vn;
- Lưu: VT, QLCL.

CỤC TRƯỞNG




Lương Ngọc Khuê

 

PHỤ LỤC 1:

MU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHÁM CHA BỆNH, CP CỨU, TAI NẠN, NG ĐC TT KỶ HỢI 2019
(Mu đã thiết kế để báo cáo trực tiếp hàng ngày trên phn mm trực tuyến*, không sử dụng báo cáo giấy)

Số liệu khám, chữa bệnh

02/02

28 Tết* *

03/02

29 Tết

04/02

30 Tết

05/02

Mùng 1

06/02

Mùng 2

07/02

Mùng 3

08/02

Mùng 4

09/02

Mùng 5

10/02

Mùng 6***

Tổng cộng 9 ngày Tết

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

2018

2019

1. Tổng số bệnh nhân còn lại đến trước ngày BC (đầu ca trực)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tng số khám cấp cứu, tai nạn (2 = 2.1+ 2.2+ 2.3+ 2.4+ 2.5+2.6+2.7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1 - TS Tai nạn Giao thông:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1 + Mức độ nhẹ xử trí và cho về trong ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2 + Phi nhập viện điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.3 + Chuyển viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2 - TS Tai nạn do sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3 - TS Tai nạn do pháo nổ (gi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4 - TS Tai nạn do chất n khác (gửi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5 - TS khám Ngộ độc thức ăn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.1 + Do rượu, bia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.2 + Ngộ độc thực phm (kèm theo danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.3 + Nguyên nhân khác (Ri loạn tiêu hoá, tự t…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6 - TS khám Tai nạn do đánh nhau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mc đ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.1 + Mức độ nhẹ xử trí cho về trong ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.2 + Phải nhập viện điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.3 + Chuyển viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyên nhân (1 NB có thể có đồng thời nhiều nguyên nhân)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.4 - Do rượu, bia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.5 + Nguyên nhân khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7 - TS khám cấp cứu, tai nạn ngun nhân khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tng số bnh nhân nhập vin điều tr ni trú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Tổng số bệnh nhân phẫu thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1 - Phẫu thuật Chn thương sọ não

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Tng số ca đẻ (bao gồm cả mđẻ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. TS tvong tại BV (gồm cả TV trước viện = 6.2+ 6.3+ 6.4+ 6.5+ 6.6 + 6.7+6.8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1 - TV do tai nạn giao thông (gửi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2 - TV do tai nạn sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.3 - TV do pháo nổ (gửi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.4 - TV do chất nổ khác (gửi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.5 - TV do Ngộ độc thức ăn (gửi kèm danh sách NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.6 - TV do Tai nạn đánh nhau (gửi kèm danh sách NĐ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.7 - TV do Tai nạn khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.8 - TV do các nguyên nhân khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Tng số NB ra viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Tng sNB chuyển viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Tổng số NB còn lại (tính đến thời điểm BC 9 = 1+ 3-6- 7 - 8-Tử vong trước viện nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Tng số lượng máu dự trữ tại BV tại thời điểm báo cáo (đơn vị tính = ml, không sdụng dấu thập phân/ngăn cách)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Số lượt vận chuyển cấp cứu bằng xe cứu thương của BV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Họ và Tên nhân viên trực báo cáo theo ngày

- Số điện thoại di động

- Địa chỉ email

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13. Họ và Tên Lãnh đạo trực bệnh viện theo ngày

- Số điện thoại di động

- Địa chỉ email

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14. Diễn biến khác (mô tả, hoặc báo cáo riêng nếu có):

Tình hình vụ dịch, tai nạn, ngộ độc hàng loạt..; số người mắc; số người chết; sngười bệnh nhập viện; số người bệnh din biến nặng; Nguyên nhân sơ bộ; Các biện pháp đã xử lý; Kết quả x lý; Đề xuất..,

* Phn mm Báo cáo trực tuyến sử dụng tài khoản Kiểm tra bệnh viện, liên hệ Phòng Kế hoạch Tng hợp Qun lý cht lượng (Bệnh viện) hoặc Phòng Nghiệp vụ Y (Sở Y tế). Địa chtruy cập qlbv.vn/baocaotet, hoc qlbv.vn/ktbv. Email hỗ trợ: qlbv.bv@gmail.com

**Báo cáo vào sáng ngày Mùng 1 Tết

*** Báo cáo vào sáng ngày 7 Tết

 

PHỤ LỤC 2:

MU BÁO CÁO DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH* KHÁM CHA BỆNH, CP CỨU, TAI NẠN, NG ĐC TT MẬU TUT 2019
(Mu đã thiết kế để báo cáo trực tiếp hàng ngày trên phn mềm trực tuyến*, không sử dụng báo cáo giấy)

1) Áp dụng với các đối tượng:

- Khám/nhập viện cấp cứu tai nạn do Pháo nổ, Thuốc n, Ngộ độc thực phẩm;

- Nhập viện điều trị nội trú do Tai nạn giao thông; Đánh nhau

- Tử vong do tai nạn giao thông, ngộ độc thực phẩm, đánh nhau, pháo nổ, thuốc n.

2) Thông tin cần thu thập:

1. Sở Y tế:

2. Tên Bệnh viện:

3a. Mã số BN:

3b. Họ và tên:

4. Ngày sinh:

5a. Thôn xóm, đường phố:

5b. Xã/Phường:

5c. Huyện/Quận:

5d. Tỉnh/TP:

6. Ngày vào viện:

7. Loại vào viện: Nội trú hay ngoại trú

8. Lý do vào viện:

9. Ngày giờ xảy ra tai nạn:

10. Nơi xảy ra tai nạn:

11. Nguyên nhân:

12. Chẩn đoán hiện tại hoặc khi ra viện:

13. Ngày giờ ra viện:

14. Kết quả điều trị:

15. Tình trạng ra viện:

16. Ghi chú (nếu có):

 

PHỤ LỤC 2:

DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH KHÁM CHỮA BỆNH, CP CỨU, TAI NẠN, NGỘ ĐỘC TT KỶ HỢI 2019
Ban hành kèm theo Công văn số    /KCB-QLCL ngày    /01/2019, sdụng để tổng hợp dữ liệu nhập báo cáo trc tuyến đối tượng BN: (1) Tử  vong do Tai nạn giao thông; (2) Khám cấp cu Tai nạn do Pháo nổ. (3) Chất n khác; (4) T vong do đánh nhau

1.SY tế:

 

Người làm báo cáo

 

Báo cáo cơ quan ch qun và gi kèm theo email: qlbv.v[email protected]gmail.com

 

2. Bệnh viện:

 

Liên h Email, điện thoại

 

TT

3. Họ và tên

4. Ngày, tng, năm sinh

5a. Thôn xóm, đường, ph

5b. Xã/ Phường

5c. Huyn/ Quận

5d. Tnh/ TP

6. Ngày, givào viện:

(dd/mm/yyyy)

7. Loại vào viện:

1 - Ngoại trú

2 - Nội trú

8. Lý do vào viện:

1- TN giao thông

2- Đánh nhau

3- Pháo nổ

4- Chất n khác

3- Ngộ độc thc ăn

6- Khác

9. Ngày gi xy ra tai nạn

(dd/mm/yyyy)

10. Nơi xảy ra tai nạn

11. Chẩn đoán hiện tại hoặc khi ra viện

12. Ngày gira viện

13. Kết quđiều trị:

1- Khi, đỡ, giảm

2- Nặng thêm

3- Tiên lượng t vong xin v

4- Tử vong

14. Tình trạng ra viện:

1 - Đang nằm viện

2- Ra viện

3- Chuyển viện

4- Trn viện

5- T vong

15. Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu62/KCB-QLCL&CĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2019
Ngày hiệu lực17/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT

Lược đồ Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT 2019 công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT 2019 công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu62/KCB-QLCL&CĐT
                Cơ quan ban hànhchữa bệnh, Cục Quản lý khám
                Người ký***, Lương Ngọc Khuê
                Ngày ban hành17/01/2019
                Ngày hiệu lực17/01/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT 2019 công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 62/KCB-QLCL&CĐT 2019 công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi

                      • 17/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/01/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực