Công văn 623/TCT-PCCS

Công văn 623/TCT-PCCS về thuế đối với dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 623/TCT-PCCS thuế đối với dịch vụ viễn thông


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 623/TCT-PCCS
V/v thuế đối với dịch vụ viễn thông

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2007

 

Kính gửi: Công ty thông tin Viễn thông Điện lực

Trả lời công văn số 4239 CV-EVN Tel-TCKT ngày 08/09/2006 của Công ty thông tin Viễn thông Điện lực về việc thu thuế nhà thầu đối với các dịch vụ cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2 mục I phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng phải nộp thuế bao gồm “Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam”.

Tại điểm 1.1 công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định: “hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam”, thì trường hợp Công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ cho thuê kênh thông tin, kênh viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông trong nước mà điểm kết cuối thực hiện tại nước ngoài; cung cấp dịch vụ đào tạo cho cán bộ, kỹ sư EVN telecom tại nước ngoài thì các hoạt động này được thực hiện và tiêu dùng tại nước ngoài nên không thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại điểm 2 mục I phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 623/TCT-PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu623/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/02/2007
Ngày hiệu lực05/02/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 623/TCT-PCCS thuế đối với dịch vụ viễn thông


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 623/TCT-PCCS thuế đối với dịch vụ viễn thông
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu623/TCT-PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành05/02/2007
                Ngày hiệu lực05/02/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 623/TCT-PCCS thuế đối với dịch vụ viễn thông

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 623/TCT-PCCS thuế đối với dịch vụ viễn thông

                      • 05/02/2007

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/02/2007

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực