Công văn 63339/CT-TTHT

Công văn 63339/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 63339/CT-TTHT 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63339/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam
(Địa chỉ: Nhà 33, ngõ 283, phố Đội Cấn, P. Liễu Giai, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội,
MST: 0107846701)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 15/2018/Desam đề ngày 18/08/2018 của công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

...2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

Căn cứ Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính như sau:

“Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi”.

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn, hồ sơ của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn theo nguyên tắc như sau:

- Về chi phí công tác phí của người lao động: Trường hợp Công ty có khoản khoán chi tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác thực hiện đúng theo mức khoán được quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

- Về chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng: Trường hợp Công ty có khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần dưới hai mươi triệu đồng là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Về xây dựng định mức nguyên vật liệu: Kể từ ngày 6/8/2015, trường hợp Công ty sử dụng các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được Nhà nước ban hành định mức thì phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định. Đối với các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa không thuộc danh mục được Nhà nước ban hành định mức, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các khoản chi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC .

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Ba Đình;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 63339/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu63339/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/09/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 63339/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 63339/CT-TTHT 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 63339/CT-TTHT 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu63339/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành14/09/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 63339/CT-TTHT 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 63339/CT-TTHT 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Hà Nội

                            • 14/09/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực